〜に至っても (N/Vる + に至っても)
Cấu trúc này diễn tả ý 'ngay cả khi đã đạt đến một tình huống hoặc giai đoạn cực đoan nào đó, sự việc vẫn không thay đổi'. Nó nhấn mạnh sự bền bỉ hoặc bất biến của một trạng thái hoặc hành động bất chấp những điều kiện khắc nghiệt.
Formulas & Patterns
Kết hợp với danh từ chỉ tình huống hoặc trạng thái cực đoan.
Kết hợp với động từ thể từ điển, diễn tả hành động đã đạt đến mức độ cao.
Core Theory & Explanation
Structure
N/Vる + に至ってもĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Cấu trúc này thường đi kèm với các danh từ chỉ tình huống cực đoan như 'tuyệt vọng', 'khủng hoảng', 'chiến tranh'.
- Không nhầm lẫn với 「〜に至って」 (khi đến mức... thì...), vì 「〜に至っても」 mang ý nhượng bộ.
Phân biệt với các trợ từ liên quan
Lỗi phổ biến
Practical Illustrative Examples
彼は重病に至っても、研究を続けた。
[Kare wa jūbyō ni itatte mo, kenkyū o tsuzuketa.]
Ngay cả khi mắc bệnh nặng, anh ấy vẫn tiếp tục nghiên cứu.
戦争に至っても、彼らは対話を諦めなかった。
[Sensō ni itatte mo, karera wa taiwa o akiramenakatta.]
Ngay cả khi chiến tranh nổ ra, họ vẫn không từ bỏ đối thoại.
社長に至っても、彼は現場を訪れることを忘れなかった。
[Shachō ni itatte mo, kare wa genba o otozureru koto o wasurenakatta.]
Ngay cả khi đã trở thành giám đốc, ông ấy vẫn không quên đến thăm hiện trường.
死するに至っても、彼は信念を曲げなかった。
[Shisuru ni itatte mo, kare wa shinnen o magenakatta.]
Ngay cả khi phải đối mặt với cái chết, anh ấy vẫn không thay đổi niềm tin.
経済危機に至っても、その企業は従業員を解雇しなかった。
[Keizai kiki ni itatte mo, sono kigyō wa jūgyōin o kaiko shinakatta.]
Ngay cả khi rơi vào khủng hoảng kinh tế, công ty đó vẫn không sa thải nhân viên.
Consolidation Exercises
20 exercises
何度も注意した。___、彼は態度を改めようとしない。
「社長に___、問題の解決には至っていない。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は何度も失敗した。それに至っても、諦めずに挑戦し続けた。」
「即使到了现在,问题依然没有解决。」を日本語に訳しなさい。
厳しい訓練を___、彼は記録を更新できなかった。
「この薬を___、症状は改善しなかった。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は何度も謝罪した。それに至っても、許してもらえなかった。」
何度も注意した。___、彼は態度を改めようとしない。
彼は重い病気に___、タバコをやめようとしない。
「彼は社長に就任するに至っても、謙虚な態度を忘れなかった。」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の誤りを指摘せよ。「彼は何度も失敗するに至っても、諦めなかった。」
「彼は医者から警告を受けるに至っても、酒をやめなかった。」をベトナム語に訳せ。
___、彼は自分の非を認めようとしない。
「彼は社長に就任するに至っても、以前と変わらぬ態度だった。」の解釈として正しいものはどれか。
何度も注意した。それ___彼は態度を改めなかった。
次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は社長の地位( )、傲慢な態度を改めなかった。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は何度も注意したに至っても、態度を改めなかった。
「即使到了最后关头,他也没有放弃。」请翻译成日语。
厳しい訓練___、彼は記録を破ることができなかった。
次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は病床( )、研究を続けようとした。
Related Topics at this Level
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trường hợp cụ thể, thường là cực đoan hoặc đặc biệt, trong số nhiều trường hợp khác. Nó mang nghĩa 'về trường hợp... thì...' hoặc 'đến mức... thì...', thường thể hiện sự ngạc nhiên, phê phán hoặc nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù chỉ một lượng nhỏ cũng không...', nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện thái độ kiên quyết hoặc nghiêm cấm.
Cấu trúc này diễn tả một sự việc hoặc hành động xảy ra sau một quá trình dài hoặc sau khi đạt đến một giai đoạn, tình huống cụ thể. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng cuối cùng một điều gì đó đã xảy ra sau nhiều nỗ lực hoặc thay đổi.
Cấu trúc này diễn tả việc ai đó hoặc cái gì đó vượt trội hơn hẳn so với những người/cái khác trong cùng lĩnh vực. Nó thường được dùng để khen ngợi hoặc nhấn mạnh sự xuất sắc, nổi bật.
Cấu trúc này diễn tả điều kiện 'chỉ sau khi làm việc A thì mới có thể làm việc B', nhấn mạnh rằng nếu chưa thực hiện hành động A thì không thể thực hiện hành động B. Nó thường được dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không chỉ... mà còn...' hoặc 'vốn dĩ đã...', nhấn mạnh rằng điều được đề cập trước là hiển nhiên, và điều sau cũng đúng hoặc còn hơn thế. Thường dùng trong văn viết trang trọng.