Ngữ pháp
N1

〜てしかるべきだ (Vて + しかるべきだ)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc trạng thái được coi là đương nhiên, hợp lý, xứng đáng xảy ra dựa trên lẽ thường hoặc kỳ vọng xã hội. Nó mang sắc thái 'đáng lẽ phải...', 'thật thích đáng khi...'.

공식과 패턴

2개의 패턴
#01
Vて+しかるべきだ

Động từ chia thể て, sau đó thêm しかるべきだ. Diễn tả hành động đó là điều đương nhiên, xứng đáng.

#02
Vて+しかるべきではない

Dạng phủ định: không đáng, không hợp lý.

핵심 이론 및 설명

Structure

Vて + しかるべきだ

Định nghĩa

Cấu trúc 〜てしかるべきだ được dùng để nhấn mạnh rằng một hành động hay sự việc là điều hiển nhiên, hợp lý, xứng đáng xảy ra theo quan điểm của người nói. Nó thường mang tính khách quan, dựa trên chuẩn mực xã hội hoặc logic.

Cách chia

Động từ: Chia thể て (te-form) + しかるべきだ
Nhóm I: 書く → 書いてしかるべきだ
Nhóm II: 食べる → 食べてしかるべきだ
Nhóm III: する → してしかるべきだ, 来る → 来てしかるべきだ
Tính từ đuôi -i: Không dùng trực tiếp; thường chuyển thành động từ hoặc dùng dạng である.
Tính từ đuôi -na: Không dùng trực tiếp.
Danh từ: Không dùng trực tiếp; thường kết hợp với である (ví dụ: 学生であることはしかるべきだ).

Sắc thái

Mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết, diễn thuyết, hoặc văn bản chính thức.
Không dùng trong hội thoại hàng ngày; thay vào đó dùng 〜べきだ hoặc 〜て当然だ.

Phân biệt với 〜べきだ

〜べきだ: Nhấn mạnh nghĩa vụ, bổn phận chủ quan (nên làm gì).
〜てしかるべきだ: Nhấn mạnh tính hợp lý, xứng đáng khách quan (đáng lẽ phải như vậy).

Lưu ý

  • Thường đi kèm với các trạng từ như 当然, 確かに để tăng tính khẳng định.
  • Có thể dùng ở dạng phủ định: 〜てしかるべきではない (không đáng, không hợp lý).

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn với 〜べきだ:
Sai: 彼はもっと勉強すべきだ (nghĩa vụ) → Đúng: 彼はもっと勉強してしかるべきだ (hợp lý)
2. Chia sai thể て:
Sai: 彼は褒められてしかるべきだ (dùng thể bị động sai) → Đúng: 彼は褒められてしかるべきだ (thể bị động đúng)
3. Dùng trong văn nói thân mật:
Sai: この本は読んでしかるべきだよ (thân mật) → Đúng: この本は読むべきだよ
4. Dùng với tính từ:
Sai: この結果は正しくてしかるべきだ → Đúng: この結果は正しいことはしかるべきだ (chuyển thành danh từ hóa)

Bảng so sánh

| Sai | Đúng | Giải thích |
|-----|------|------------|
| 彼はもっと勉強すべきだ | 彼はもっと勉強してしかるべきだ | 〜べきだ mang nghĩa nghĩa vụ, 〜てしかるべきだ mang nghĩa hợp lý |
| この本は読んでしかるべきだよ | この本は読むべきだよ | 〜てしかるべきだ không dùng trong văn nói thân mật |
| この結果は正しくてしかるべきだ | この結果が正しいことはしかるべきだ | Tính từ không kết hợp trực tiếp với thể て |

실용적인 예시

3개의 예문
1

彼は長年の努力が実り、表彰されてしかるべきだ。

[Kare wa naganen no doryoku ga minori, hyoushou sarete shikarubeki da.]

Anh ấy xứng đáng được khen thưởng vì thành quả của nhiều năm nỗ lực.

2

このような重大な問題は、会議で議論されてしかるべきだ。

[Kono youna juudai na mondai wa, kaigi de giron sarete shikarubeki da.]

Những vấn đề nghiêm trọng như thế này đáng lẽ phải được thảo luận trong cuộc họp.

3

彼女の献身的な介護は、もっと評価されてしかるべきだ。

[Kanojo no kenshinteki na kaigo wa, motto hyouka sarete shikarubeki da.]

Sự chăm sóc tận tụy của cô ấy đáng lẽ phải được đánh giá cao hơn.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

学生は先生に____しかるべきだ。

#02빈칸 채우기

この問題は早急に____しかるべきだ。

#03객관식

「彼はもっと評価されてしかるべきだ」の意味はどれか。

#04객관식

「この件は____しかるべきだ」に入る適切な語はどれか。

#05오류 수정

次の文の誤りを指摘せよ:「彼の努力は認められてしかるべきだ。」

#06오류 수정

次の文の誤りを指摘せよ:「この問題は早急に解決しかるべきだ。」

#07grammar.types.translation

将以下句子翻译成日语:‘这个提案理应被采纳。’

#08빈칸 채우기

彼は長年の経験を活かして、このプロジェクトをリーダーとして____しかるべきだ。

#09객관식

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 社長は社員の意見を____しかるべきだ。

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼はもっと早く(A.来て)しかるべきだ(B.のに)、(C.遅刻した)。(D.なし)

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Đáng lẽ ra anh ấy nên xin lỗi trước khi rời đi.'

#12빈칸 채우기

この問題は、もっと真剣に____しかるべきだ。

#13객관식

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は自分の過ちを____しかるべきだ。

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は(A.約束を)守ってしかるべきだ(B.のに)、(C.破った)。(D.なし)

#15빈칸 채우기

社会人として、自分の発言には責任を____しかるべきだ。

#16객관식

次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 彼の提案は、確かに問題点もあるが、全体的には____しかるべきだと思う。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 今回の失敗は、チーム全体で反省してしかるべきだ。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜てしかるべきだ」: "Là một chuyên gia, việc đưa ra ý kiến dựa trên bằng chứng là điều đương nhiên."

#19빈칸 채우기

未成年の喫煙は法律で禁止されている。親として、子供に喫煙の危険性を____しかるべきだ。

#20객관식

次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 この問題は、早急に____しかるべきだ。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N1
〜と言うなかれ (V/N + と言うなかれ)

Cấu trúc này mang nghĩa 'đừng nói rằng...' hoặc 'chớ có nói...', thường dùng trong văn viết trang trọng, văn chương hoặc các câu châm ngôn, răn dạy. Nó thể hiện lời khuyên hoặc cấm đoán mạnh mẽ, mang tính văn vẻ và cổ điển.

N1
〜にもまして (N + にもまして)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'hơn cả, hơn bất cứ điều gì khác', nhấn mạnh rằng một sự việc hoặc đối tượng nào đó vượt trội hơn so với những thứ khác. Thường dùng để so sánh mức độ hoặc tầm quan trọng.

N1
〜をひかえて (N + をひかえて)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'sắp bước vào thời điểm hoặc sự kiện quan trọng nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng. Nó nhấn mạnh trạng thái chuẩn bị hoặc đối mặt với một sự kiện sắp xảy ra.

N1
〜まみえる (Vます(bỏます) + まみえる)

Cấu trúc này diễn tả hành động gặp gỡ ai đó một cách trang trọng, kính cẩn, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang nghiêm. Nó mang sắc thái tôn kính đối với người được gặp, nhấn mạnh sự kiện gặp gỡ là một vinh dự.

N1
〜んがための行動 (Vない(bỏない) + んがための + N)

Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc nỗ lực được thực hiện với mục đích đạt được một điều gì đó. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn thuyết, nhấn mạnh ý chí và quyết tâm của người nói.

N1
〜とあいなった (N/Vる + とあいなった)

Cấu trúc này diễn tả một sự việc, tình huống đã trở thành hiện thực hoặc đã được quyết định, thường mang sắc thái trang trọng, văn viết. Nó thường được dùng trong thông báo, báo cáo, hoặc mô tả kết quả của một quá trình.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)