〜までもなく (Vる + までもなく)
Cấu trúc 'Vる + までもなく' diễn tả rằng hành động V là không cần thiết tới mức không cần phải thực hiện vì điều được nói là quá rõ ràng hoặc có căn cứ sẵn. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc khi muốn nhấn mạnh rằng việc làm đó thừa thãi một cách hiển nhiên.
공식과 패턴
Vる + までもなく Giải thích: Đặt động từ ở dạng từ điển (Vる) + 'までもなく' để biểu thị 'không cần phải đến mức (làm) V' vì điều được nói là hiển nhiên hoặc đã có căn cứ.
핵심 이론 및 설명
Structure
Vる + までもなくĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia chi tiết cho động từ
Tính từ và danh từ
Thể lịch sự / Thân mật
Dùng trong văn viết / văn nói
Các lưu ý đặc biệt
- 'までもなく' nhấn mạnh tính hiển nhiên hoặc rõ ràng của điều tiếp theo; khác với '必要はない' (không cần thiết) ở chỗ 'までもなく' thường hàm ý 'không cần phải làm đến mức...' vì kết luận đã có sẵn.
- Có những thành ngữ cố định như '言うまでもなく' (khỏi phải nói), '言うまでもない' (hiển nhiên) rất hay gặp.
Phân biệt trợ từ liên quan
Sắc thái nâng cao
Những lỗi phổ biến và cách sửa (Viết bằng Tiếng Việt)
실용적인 예시
言うまでもなく、彼はその計画の危険性を十分に理解していた。
[Iu made mo naku, kare wa sono keikaku no kikensei o jūbun ni rikai shite ita.]
Khỏi phải nói, anh ấy đã hiểu rất rõ về mức độ nguy hiểm của kế hoạch đó.
説明するまでもなく、このデータは我々の仮説を支持している。
[Setsumei suru made mo naku, kono dēta wa wareware no kasetsu o shiji shite iru.]
Không cần phải giải thích, dữ liệu này đã ủng hộ giả thuyết của chúng ta.
調べるまでもなく、彼女の説明には矛盾があることが明白だった。
[Shiraberu made mo naku, kanojo no setsumei ni wa mujun ga aru koto ga meihaku datta.]
Không cần điều tra thêm, rõ ràng là lời giải thích của cô ấy có mâu thuẫn.
比較するまでもなく、この案の方が効果的だ。
[Hikaku suru made mo naku, kono an no hō ga kōka-teki da.]
Không cần so sánh, phương án này hiệu quả hơn.
言うまでもなく、倫理的に見てその行為は許されない。
[Iu made mo naku, rinriteki ni mite sono kōi wa yurusarenai.]
Khỏi phải nói, về mặt đạo đức hành động đó là không thể chấp nhận được.
泣くまでもなく、まず冷静に話し合うべきだ。
[Naku made mo naku, mazu reisei ni hanashiau beki da.]
Không cần phải khóc, trước hết nên bình tĩnh trao đổi với nhau.
강화 연습 문제
20개 연습 문제
彼はもう来ているから、わざわざ電話する____。
「説明するまでもなく、彼は優秀な学生だ。」の意味はどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「言うまでもなく、彼の意見は正しい。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Không cần phải nói, anh ấy là người đáng tin cậy.'
この問題は簡単だから、わざわざ先生に聞く____。
「彼は言うまでもなく優秀だ。」の解釈として正しいのはどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「試験を受けるまでもなく、合格は確実だ。」
彼はもう決心しているから、今さら何を言う____。
説明書を読む____、この機械の使い方は簡単にわかる。
「わざわざ行くまでもない」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼がそんなことをする(A.までもなく)、(B.信じられない)。(C.間違いない)。
将以下句子翻译成日语: “不用你说,我也知道。”
彼は専門家だから、詳しく説明する____、もう理解しているだろう。
「言うまでもなく」の使い方として正しいものはどれか。
彼はもうベテランだから、そんな簡単なことは説明する____わかるだろう。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼は毎日練習しているので、試合前にわざわざ練習する( )だろう。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は経験豊富だから、詳しく説明するまでもなく、すぐに理解してくれた。
请将以下越南语句子翻译成日语: “因为他是专家,所以不用详细说明也能明白。”
この問題は簡単だから、わざわざ先生に聞く____自分で調べたほうがいい。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼はいつも遅刻するので、注意する( )も、何度も注意しても直らない。
이 레벨의 관련 주제
Cấu trúc này diễn tả rằng một hành động là không cần thiết, vì nó vượt quá mức cần thiết hoặc kết quả đã rõ ràng. Nó thường được dùng để nói rằng 'không cần phải làm gì đó' vì lý do hiển nhiên.
Cấu trúc này diễn tả ý 'không chỉ A mà còn B', nhấn mạnh rằng điều được đề cập trước (A) đã quan trọng, nhưng điều sau (B) còn quan trọng hơn hoặc cũng đáng chú ý không kém. Thường dùng trong văn viết trang trọng.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'chỉ cần làm đến mức đó là đủ' hoặc 'không cần thiết phải làm hơn nữa'. Nó thường được dùng để khuyên nhủ hoặc đưa ra giải pháp tối thiểu cần thiết, mang sắc thái 'cứ làm như vậy là được rồi'.
Cấu trúc này diễn tả nguyên nhân hoặc lý do, mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn thuyết. Nó tương đương với 'vì...' nhưng có tính khách quan và lý trí hơn so với các cách diễn đạt nguyên nhân thông thường.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không thể nào làm được việc gì đó' hoặc 'không có khả năng xảy ra', thường dùng trong văn viết trang trọng. Nó nhấn mạnh sự bất khả thi dựa trên lý do khách quan hoặc cảm nhận chủ quan mạnh mẽ.
Cấu trúc này có nghĩa là 'ngoài... ra thì không còn ai/cái gì khác', dùng để nhấn mạnh rằng chỉ có đối tượng được nêu mới có khả năng hoặc phù hợp nhất. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn thuyết.