Ngữ pháp
N2

〜か〜ないかのうちに (Vる/Vた + か + Vない + かのうちに)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác vừa kết thúc hoặc gần như đồng thời. Nó nhấn mạnh khoảng thời gian rất ngắn giữa hai sự việc, thường mang nghĩa 'vừa mới... thì đã...'.

공식과 패턴

2개의 패턴
#01
Vる+か+Vない+かのうちに

Dùng với động từ thể る, diễn tả hành động xảy ra ngay sau khi hành động trước vừa bắt đầu hoặc gần như đồng thời.

#02
Vた+か+Vない+かのうちに

Dùng với động từ thể た, nhấn mạnh hành động trước đã hoàn thành ngay lập tức trước khi hành động sau xảy ra.

핵심 이론 및 설명

Structure

Vる/Vた + か + Vない + かのうちに

Định nghĩa

Cấu trúc 〜か〜ないかのうちに dùng để diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra ngay sau khi một hành động khác vừa kết thúc hoặc gần như đồng thời. Khoảng thời gian giữa hai hành động là rất ngắn, gần như không có.

Cách chia

Động từ thể る hoặc thể た + か + động từ thể ない (cùng động từ) + かのうちに
Chỉ dùng với động từ, không dùng với tính từ hay danh từ.
Động từ ở cả hai vế phải giống nhau.
Thường dùng với động từ chỉ hành động có điểm kết thúc rõ ràng.

Ví dụ chia:

食べるか食べないかのうちに (vừa ăn xong thì...)
寝たか寝ないかのうちに (vừa ngủ thì...)

Sắc thái

Nhấn mạnh sự nhanh chóng, bất ngờ của hành động tiếp theo.
Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
Không dùng với các hành động kéo dài hoặc không có điểm kết thúc.

Lưu ý

  • Không nhầm lẫn với 〜たとたんに (cũng diễn tả ngay sau khi, nhưng 〜たとたんに nhấn mạnh sự thay đổi đột ngột).
  • Cấu trúc này thường dùng với động từ ở thể た hơn thể る.

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai động từ: Chỉ dùng động từ có điểm kết thúc. Sai: 走るか走らないかのうちに (chạy là hành động kéo dài).
2. Dùng với tính từ/danh từ: Sai: 静かか静かでないかのうちに.
3. Dùng hai động từ khác nhau: Sai: 食べるか寝ないかのうちに.
4. Nhầm với 〜たとたんに: 〜たとたんに nhấn mạnh sự thay đổi đột ngột, còn 〜か〜ないかのうちに chỉ thời gian rất ngắn.

Bảng so sánh

| Sai | Đúng |
|------|------|
| 走るか走らないかのうちに、雨が降り出した。 | 家を出るか出ないかのうちに、雨が降り出した。 |
| 彼は静かか静かでないかのうちに、寝てしまった。 | 彼はベッドに横になるかならないかのうちに、寝てしまった。 |
| 食べるか寝ないかのうちに、電話が鳴った。 | 食べ終わるか終わらないかのうちに、電話が鳴った。 |

실용적인 예시

4개의 예문
1

彼は家を出るか出ないかのうちに、雨が降り出した。

[Kare wa ie o deru ka denai ka no uchi ni, ame ga furidashita.]

Anh ấy vừa ra khỏi nhà thì trời đổ mưa.

2

彼女はベッドに横になるかならないかのうちに、眠ってしまった。

[Kanojo wa beddo ni yoko ni naru ka naranai ka no uchi ni, nemutte shimatta.]

Cô ấy vừa nằm xuống giường thì đã ngủ mất.

3

電車が駅に着くか着かないかのうちに、ドアが開いた。

[Densha ga eki ni tsuku ka tsukanai ka no uchi ni, doa ga hiraita.]

Tàu vừa đến ga thì cửa đã mở.

4

彼はご飯を食べ終わるか終わらないかのうちに、また仕事に行った。

[Kare wa gohan o tabeowaru ka owaranai ka no uchi ni, mata shigoto ni itta.]

Anh ấy vừa ăn xong bữa cơm thì lại đi làm.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

彼はベッドに____か____ないかのうちに、眠ってしまった。

#02객관식

「家に着くか着かないかのうちに、雨が降り出した。」の意味はどれですか。

#03오류 수정

次の文の間違っている部分を選んでください。 「彼はご飯を食べるか食べないかのうちに、出かけた。」

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Tôi vừa mới ngủ thì chuông điện thoại reo.'

#05빈칸 채우기

彼女は____か____ないかのうちに、泣き出した。

#06객관식

「電車を降りるか降りないかのうちに、ドアが閉まった。」の正しい解釈はどれですか。

#07빈칸 채우기

赤ちゃんはミルクを____か____ないかのうちに、眠ってしまった。

#08빈칸 채우기

彼は家に着くか着かないかのうちに、____。

#09객관식

「ベッドに入るか入らないかのうちに、電話が鳴った。」の意味に最も近いものはどれか。

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は「ご飯を食べるか食べないかのうちに」、眠ってしまった。

#11grammar.types.translation

将以下句子翻译成日语: “我刚要出门就下起了雨。”

#12빈칸 채우기

彼女は話し終わるか終わらないかのうちに、____。

#13객관식

「電車を降りるか降りないかのうちに、傘を忘れたことに気づいた。」の解釈として正しいものはどれか。

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は「ベッドに入ったか入らないかのうちに」、いびきをかき始めた。

#15빈칸 채우기

彼は家に着くか着かないかのうちに、____。

#16객관식

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は電話を切る( )かのうちに、また次の電話がかかってきた。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼はベッドに横になるかならないかのうちに、眠ってしまった。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜か〜ないかのうちに」: Tôi vừa mới ngồi xuống ghế thì chuông cửa reo.

#19빈칸 채우기

彼はご飯を食べ終わるか終わらないかのうちに、____。

#20객관식

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は駅に着く( )かのうちに、電車が出て行った。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N2
〜たとたん(に) (Vた + とたん(に))

Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Nó nhấn mạnh sự bất ngờ hoặc thay đổi đột ngột của tình huống.

N2
〜が早いか (Vる + が早いか)

Cấu trúc này diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức sau khi hành động thứ nhất vừa kết thúc, nhấn mạnh tính tức thời. Thường dùng trong văn viết hoặc tường thuật, mang sắc thái trang trọng.

N2
〜次第で (N + 次第で)

Cấu trúc này diễn tả rằng kết quả hoặc sự thay đổi phụ thuộc vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng để nói rằng điều gì đó 'tùy thuộc vào' một yếu tố nào đó.

N2
〜なり (Vる + なり)

Cấu trúc 'Vる + なり' diễn tả một hành động xảy ra ngay sau một hành động khác, thường mang sắc thái bất ngờ hoặc đột ngột. Nó nhấn mạnh rằng ngay khi hành động thứ nhất vừa kết thúc thì hành động thứ hai lập tức xảy ra, và thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.

N2
〜次第だ (N + 次第だ)

Cấu trúc 'N + 次第だ' diễn tả rằng một sự việc nào đó phụ thuộc hoàn toàn vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng để nói rằng kết quả hay hành động tiếp theo sẽ được quyết định bởi yếu tố đó. Trong tiếng Việt, có thể dịch là 'tùy thuộc vào', 'do... quyết định'.

N2
〜や否や (Vる + や否や)

Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác vừa kết thúc, mang nghĩa 'vừa mới... thì đã...'. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mô tả sự kiện xảy ra nhanh chóng, bất ngờ.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)