〜一方(で) (Thể thường + 一方(で))
Cấu trúc '〜一方(で)' dùng để nối hai mệnh đề, diễn tả sự tương phản hoặc hai mặt đối lập của một sự việc, hoặc chỉ hai hành động diễn ra đồng thời. Nó thường được dịch là 'một mặt... mặt khác...' hoặc 'trong khi đó'.
Công thức & Mẫu câu
Kết hợp với động từ ở thể thường để diễn tả sự tương phản hoặc đồng thời.
Kết hợp với tính từ đuôi い ở thể thường.
Kết hợp với tính từ đuôi な, thường dùng dạng 'なである'.
Kết hợp với danh từ, cần có 'である'.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Structure
Thể thường + 一方(で)Định nghĩa
Cách chia
Động từ
Tính từ đuôi い
Tính từ đuôi な
Danh từ
Cách dùng
Lưu ý
- Phân biệt với '〜一方だ' (chỉ xu hướng tăng dần) và '〜一方で' (tương phản/đồng thời).
- Khi diễn tả tương phản, hai mệnh đề thường có chủ ngữ khác nhau hoặc cùng chủ ngữ nhưng đối lập về nội dung.
1. Nhầm lẫn với '〜一方だ'
2. Dùng thể lịch sự
3. Quên 'である' với danh từ
4. Nhầm lẫn với '〜ながら' (đồng thời)
Ví dụ minh họa thực tế
彼は仕事が忙しい一方で、趣味の時間も大切にしている。
[Kare wa shigoto ga isogashii ippou de, shumi no jikan mo taisetsu ni shite iru.]
Anh ấy một mặt thì bận rộn với công việc, mặt khác cũng coi trọng thời gian cho sở thích.
この地域は夏は暑い一方で、冬はとても寒い。
[Kono chiiki wa natsu wa atsui ippou de, fuyu wa totemo samui.]
Khu vực này mùa hè thì nóng, trong khi mùa đông thì rất lạnh.
彼女は医者である一方で、小説家としても活躍している。
[Kanojo wa isha de aru ippou de, shousetsuka to shite mo katsuyaku shite iru.]
Cô ấy một mặt là bác sĩ, mặt khác cũng hoạt động như một tiểu thuyết gia.
彼は勉強する一方で、アルバイトもしている。
[Kare wa benkyou suru ippou de, arubaito mo shite iru.]
Anh ấy vừa học vừa làm thêm.
Luyện tập củng cố
20 bài tập
彼は仕事ができる____、性格もいいので、みんなに好かれている。
このアパートは駅に近い____、家賃が安い。
次の文の間違っているところを選びなさい。 「彼女は勉強ができる一方で、スポーツも得意だ。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Một mặt anh ấy nói năng thô lỗ, mặt khác lại rất tốt bụng.'
この仕事は給料が高い____、責任も重い。
彼は医者である____、小説家としても有名だ。
次の文の間違っているところを選びなさい。 「日本は物価が高い一方で、給料も高い。」
彼は仕事ができる____、人柄もいいので、みんなに尊敬されている。
この地域は交通が不便な____、自然が豊かで住みやすい。
「彼女は医者として働く____、ボランティア活動も積極的に行っている。」の____に入る適切な言葉はどれか。
「彼は厳しい____、とても優しいところもある。」の____に入る適切な言葉はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼はお金持ちである(A一方で)、(Bいつも)(C質素な)(D生活をしている)。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「この仕事は(A給料が高い)(B一方で)、(C責任が)(D重いです)。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Một mặt thì anh ấy rất bận rộn với công việc, nhưng mặt khác anh ấy luôn dành thời gian cho gia đình.'
彼は仕事ができる____、性格もいいので、みんなに好かれている。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼女は医者として働く( )、ボランティア活動にも積極的に参加している。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 この地域は交通が不便である一方で、自然が豊かだという利点がある。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜一方で」: "Mặc dù công việc bận rộn, nhưng anh ấy vẫn dành thời gian cho gia đình."
彼は厳しい____、とても優しいところもある。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 この会社は売上が伸びている( )、利益率は低下している。
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc sự thay đổi đang diễn ra tiến triển dần dần, thường mang tính khách quan và trang trọng. Nó nhấn mạnh quá trình chuyển đổi hoặc xu hướng, thường dùng trong văn viết hoặc thông báo chính thức.
Cấu trúc '〜反面' dùng để nêu lên hai mặt đối lập của một sự việc, thường là mặt tích cực và tiêu cực. Nó có nghĩa là 'mặt khác' hoặc 'trong khi đó', nhấn mạnh sự tương phản giữa hai khía cạnh của cùng một chủ thể.
Cấu trúc này diễn tả hai hành động xảy ra đồng thời, thường mang sắc thái đối lập hoặc tương phản giữa hai hành động. Nó cũng có thể chỉ một hành động xảy ra trong khi hành động kia vẫn tiếp diễn, tương tự như 'vừa... vừa...' nhưng trang trọng hơn.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'thay vì' hoặc 'thay cho' một hành động hoặc sự vật nào đó. Nó có thể chỉ sự thay thế, hoặc thể hiện sự đánh đổi, bù đắp giữa hai hành động/sự việc.
Cấu trúc này diễn tả sự tương phản hoặc trái ngược giữa hai hành động, trạng thái. Nó có nghĩa là 'mặc dù... nhưng...', nhấn mạnh rằng điều kiện thứ nhất không ngăn cản điều kiện thứ hai xảy ra.
Cấu trúc 'Vて + はじめて' diễn tả rằng chỉ sau khi thực hiện hành động ở vế trước, người nói mới lần đầu tiên nhận ra hoặc hiểu được điều gì đó. Nó nhấn mạnh trải nghiệm hoặc nhận thức mới có được sau một sự kiện cụ thể.