Ngữ pháp
N5

〜つ (đếm đồ vật) (Số + つ)

Ý nghĩa & Bản chất

Dùng để đếm các đồ vật nhỏ, hình khối, hoặc các vật thể trừu tượng như ý tưởng, câu hỏi. Đây là cách đếm phổ biến nhất trong tiếng Nhật, thường được dùng khi không biết hoặc không cần dùng đơn vị đếm chuyên biệt.

Công thức & Mẫu câu

3 mẫu
#01
Số (1-10)+つ+あります/います

Dùng để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hoặc người (với います chỉ dùng cho người/động vật, nhưng thực tế つ không dùng cho người, nên います chỉ dùng khi chủ thể là người nhưng đếm bằng つ? Không, đếm người không dùng つ. Vậy cấu trúc này chủ yếu dùng あります cho đồ vật.)

#02
Số+つ+を+động từ

Dùng khi động từ chỉ hành động tác động lên vật (mua, ăn, lấy...). Ví dụ: りんごを みっつ たべました。

#03
いくつ+ありますか/いますか

Câu hỏi số lượng. いくつ là từ để hỏi với つ. Ví dụ: りんごは いくつ ありますか。

Lý thuyết & Giải thích chi tiết

Structure

Số + つ

Định nghĩa và chức năng

「〜つ」là một trợ từ đếm (counter) dùng để đếm số lượng đồ vật, sự vật, hoặc khái niệm trừu tượng. Nó được sử dụng rộng rãi cho các vật thể nhỏ, hình khối (như quả táo, cái bút, quyển sách) và cả những thứ vô hình như câu hỏi, ý tưởng, hoặc tuổi tác.

Cách dùng

Đếm đồ vật cụ thể: りんごが みっつ あります。 (Có 3 quả táo.)
Đếm tuổi: わたしは にじゅうごさい です。 (Tuổi dùng さい, không dùng つ. Nhưng trẻ em dưới 10 tuổi có thể dùng つ: こどもが ふたつ です。 (Đứa trẻ 2 tuổi.)
Đếm câu hỏi, ý tưởng: しつもんが いつつ あります。 (Có 5 câu hỏi.)

Lưu ý về sắc thái

  • 「〜つ」mang tính trung tính, không trang trọng cũng không suồng sã. Có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
  • Khi đếm người, dùng 人 (にん), không dùng つ.
  • Khi đếm động vật nhỏ, dùng 匹 (ひき), không dùng つ.
  • Khi đếm đồ vật dài, mỏng (bút, chai), dùng 本 (ほん), không dùng つ.
  • Tuy nhiên, nếu không nhớ đơn vị đếm chuyên biệt, có thể dùng つ như một cách "an toàn" cho đồ vật nói chung.

Phân biệt với các đơn vị đếm khác

個 (こ): dùng cho đồ vật nhỏ, hình khối, tương tự つ nhưng phổ biến hơn cho số lớn hơn 10. Ví dụ: りんごが さんこ (3 quả táo) cũng được.
つ: thường dùng cho số 1-10, và cho các khái niệm trừu tượng.

Các dạng câu

Câu khẳng định: N + が + số + つ + あります/います (đối với vật vô tri dùng あります, hữu tri dùng います).
Câu phủ định: N + は + số + つ + ありません/いません.
Câu hỏi: N + は/が + いくつ + ありますか/いますか? (いくつ là từ để hỏi số lượng với つ).

Lưu ý về ngữ pháp

  • Khi dùng với động từ chỉ sở hữu (あります/います), trợ từ が thường được dùng để đánh dấu chủ thể.
  • Khi dùng với động từ chỉ hành động (mua, ăn, ...), dùng trợ từ を: りんごを みっつ かいました。 (Mua 3 quả táo.)

Các trường hợp đặc biệt

Đếm tuổi cho trẻ em: こどもが ふたつ です。 (Đứa trẻ 2 tuổi.) Nhưng thông thường dùng さい.
Đếm số lượng câu hỏi, vấn đề: もんだいが よっつ あります。 (Có 4 vấn đề.)

Lỗi thường gặp của người Việt

1. Nhầm lẫn giữa つ và 個 (こ): Cả hai đều đếm đồ vật, nhưng つ thường dùng cho số 1-10 và cho khái niệm trừu tượng, còn 個 dùng cho số lớn hơn và đồ vật cụ thể. Ví dụ:
- Sai: りんごが じゅういっつ あります。 (Không dùng つ cho số >10)
- Đúng: りんごが じゅういっこ あります。
2. Dùng つ để đếm người: Sai vì đếm người dùng 人 (にん).
- Sai: ともだちが ふたつ います。
- Đúng: ともだちが ふたり います。
3. Dùng つ để đếm động vật: Sai vì động vật nhỏ dùng 匹 (ひき).
- Sai: ねこが みっつ います。
- Đúng: ねこが さんびき います。
4. Nhầm lẫn cách đọc số: Ví dụ: 4 là よっつ, không phải よつ; 7 là ななつ, không phải しちつ.
- Sai: よつ
- Đúng: よっつ
5. Quên trợ từ: Khi đếm, cần có trợ từ が hoặc を tùy ngữ cảnh.
- Sai: りんご みっつ あります。
- Đúng: りんごが みっつ あります。
6. Dùng つ với động từ います cho vật vô tri: います dùng cho người và động vật, あります dùng cho đồ vật.
- Sai: ほんが いつつ います。
- Đúng: ほんが いつつ あります。
7. Hỏi số lượng sai: Dùng いくつ để hỏi, không dùng なんつ.
- Sai: りんごは なんつ ありますか。
- Đúng: りんごは いくつ ありますか。

Ví dụ minh họa thực tế

6 ví dụ
1

りんごが みっつ あります。

[ringo ga mittsu arimasu.]

Có ba quả táo.

2

えんぴつを よっつ かいました。

[enpitsu o yottsu kaimashita.]

Tôi đã mua bốn cây bút chì.

3

しつもんが いつつ あります。

[shitsumon ga itsutsu arimasu.]

Có năm câu hỏi.

4

この へやに つくえが ひとつ あります。

[kono heya ni tsukue ga hitotsu arimasu.]

Trong phòng này có một cái bàn.

5

こどもが ふたつ です。

[kodomo ga futatsu desu.]

Đứa trẻ hai tuổi.

6

りんごは いくつ ありますか。

[ringo wa ikutsu arimasu ka.]

Có bao nhiêu quả táo?

Luyện tập củng cố

20 bài tập

Đã làm: 0/20 câu
#01Điền từ vào chỗ trống

机の上にりんごが____あります。

#02Trắc nghiệm

「かばんの中に本が____あります。」正しいのはどれですか。

#03Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください。「テーブルの上にコップが四つあります。」

#04grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Trong phòng có 5 cái ghế.'

#05Điền từ vào chỗ trống

冷蔵庫の中に卵が____あります。

#06Trắc nghiệm

「机の上に消しゴムが____あります。」正しいのはどれですか。

#07Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください。「箱の中にりんごが三つとみかんが二つあります。」

#08Điền từ vào chỗ trống

机の上にりんごが____あります。

#09Trắc nghiệm

「みかんを____ください」という文で正しいのはどれですか。

#10Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください。「私はかばんをよっつ買いました。」

#11grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi đã ăn 5 quả trứng.'

#12Điền từ vào chỗ trống

子供が____います。

#13Trắc nghiệm

「ノートを____ください」という文で、正しいのはどれですか。

#14Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください。「私はいちごをじゅうっつ食べました。」

#15Điền từ vào chỗ trống

机の上にりんごが____あります。

#16Trắc nghiệm

____ えんぴつをください。

#17Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください: 「わたしは かばんを よっつ かいました。」

#18grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi có 6 quyển sách.' (Sử dụng cấu trúc 〜つ)

#19Điền từ vào chỗ trống

この へやに いすが ____ あります。

#20Sửa lỗi sai

次の文の間違いを指摘してください: 「きのう、ともだちと えいがを ふたつ みました。」

Chủ điểm liên quan cùng cấp độ

6 chủ điểm
N5
一番 + Adj (一番 + Adj)

Cấu trúc '一番 + Tính từ' dùng để diễn tả một đối tượng là nhất (cao nhất, thấp nhất, v.v.) trong một nhóm. Đây là cách nói so sánh nhất trong tiếng Nhật, tương đương với 'most' trong tiếng Anh.

N5
〜人 (đếm người) (Số + 人)

Dùng để đếm số lượng người. Số đếm kết hợp với hậu tố "人" (にん) để chỉ số người. Có một số ngoại lệ như ひとり (1 người), ふたり (2 người).

N5
AとBとどちらが + Adj (A + と + B + と + どちらが + Adj)

Cấu trúc so sánh giữa hai đối tượng A và B, hỏi hoặc khẳng định cái nào có tính chất hơn. Dùng để hỏi ý kiến, lựa chọn hoặc nhấn mạnh sự khác biệt.

N5
〜枚/〜本/〜匹 (lượng từ) (Số + lượng từ)

Trong tiếng Nhật, lượng từ (助数詞) được đặt sau số để đếm các đối tượng khác nhau. 枚 (まい) dùng cho vật phẳng, 本 (ほん) dùng cho vật dài hình trụ, 匹 (ひき) dùng cho động vật nhỏ. Cần chú ý biến âm của 本 và 匹 tùy theo số đứng trước.

N5
AはBより + Adj (A + は + B + より + Adj)

Cấu trúc so sánh hơn: A là chủ thể được so sánh, B là đối tượng so sánh, và tính từ đứng cuối để chỉ mức độ. Dùng để nói A có tính chất nào đó hơn B.

N5
〜時〜分 (Số + 時 + 分)

Cấu trúc dùng để nói về thời gian cụ thể trong ngày, bao gồm giờ và phút. Số đếm kết hợp với 時 (giờ) và 分 (phút) để chỉ thời điểm. Cần chú ý cách đọc đặc biệt của một số số như 4時 (よじ), 7時 (しちじ), 9時 (くじ) và các phút như 1分 (いっぷん), 3分 (さんぷん), 4分 (よんぷん), 6分 (ろっぷん), 8分 (はっぷん), 10分 (じゅっぷん).

Dữ liệu JSON thô (Test Data)