Ngữ pháp
N1

〜んばかりの勢いで (Vます(bỏます) + んばかりの勢いで)

核心釋義與用法

Cấu trúc này diễn tả một hành động được thực hiện với cường độ mạnh mẽ, như thể sắp xảy ra điều gì đó. Nó mang sắc thái 'suýt chút nữa', 'hầu như', hoặc 'như thể sắp' làm gì đó, nhấn mạnh trạng thái gần như đạt đến một hành động nào đó.

句型公式與句式

1 個句型
#01
Vます(bỏます)+んばかりの勢いで

Động từ ở dạng ます bỏ ます, thêm んばかりの勢いで. Ví dụ: 書きます → 書かんばかりの勢いで; 食べます → 食べんばかりの勢いで; します → せんばかりの勢いで; 来ます → 来んばかりの勢いで (こんばかりの勢いで).

語法詳解與用法分析

Structure

Vます(bỏます) + んばかりの勢いで

Định nghĩa

Cấu trúc 「〜んばかりの勢いで」 được sử dụng để miêu tả một hành động được thực hiện với một động lực mạnh mẽ, đến mức như thể sắp thực hiện một hành động khác. Nó thường mang nghĩa 'suýt chút nữa', 'hầu như', hoặc 'như thể sắp' làm gì đó.

Cách chia

Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ. Cách chia như sau:
Động từ nhóm I: bỏ ます, thêm んばかりの勢いで (ví dụ: 書き → 書かんばかりの勢いで)
Động từ nhóm II: bỏ ます, thêm んばかりの勢いで (ví dụ: 食べ → 食べんばかりの勢いで)
Động từ nhóm III: する → せんばかりの勢いで; 来る → 来んばかりの勢いで (こんばかりの勢いで)
Lưu ý: Đây là dạng văn viết trang trọng, ít dùng trong văn nói hàng ngày.

Sắc thái

Cấu trúc này nhấn mạnh trạng thái 'gần như' đạt đến hành động, thường đi kèm với các động từ chỉ hành động mạnh mẽ như 'lao vào', 'xông lên', 'hét lên', v.v.

Lưu ý

  • Không dùng với tính từ hay danh từ.
  • Chỉ dùng với động từ thể hiện hành động có chủ ý hoặc trạng thái.
  • Thường xuất hiện trong văn viết, văn chương, báo chí.

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn cách chia động từ:
Sai: 書きんばかりの勢いで (thiếu あ → か)
Đúng: 書かんばかりの勢いで
2. Dùng sai nhóm động từ:
Với động từ nhóm II, không biến đổi: 食べんばかりの勢いで (đúng)
Với する, dùng せんばかり (đúng), không dùng しんばかり
3. Nhầm lẫn với 「〜んばかりに」:
「〜んばかりに」 chỉ trạng thái, không nhấn mạnh cường độ hành động.
Ví dụ: 彼は泣かんばかりに頼んだ (Anh ấy năn nỉ như thể sắp khóc) → không có 'thế mạnh'
彼は泣かんばかりの勢いで頼んだ (Anh ấy năn nỉ với thế mạnh như thể sắp khóc) → có 'thế mạnh'
4. Dùng với tính từ hoặc danh từ:
Sai: 静かんばかりの勢いで
Đúng: Chỉ dùng với động từ.

Bảng so sánh

| Sai | Đúng |
|------|------|
| 書きんばかりの勢いで | 書かんばかりの勢いで |
| しんばかりの勢いで | せんばかりの勢いで |
| 泣くんばかりの勢いで | 泣かんばかりの勢いで |

典型實用例句

3 個例句
1

彼は怒りで机を叩かんばかりの勢いで叫んだ。

[Kare wa okori de tsukue o tatakan bakari no ikioi de sakenda.]

Anh ấy hét lên với thế mạnh như thể sắp đập bàn vì tức giận.

2

彼女は泣かんばかりの勢いで謝った。

[Kanojo wa nakan bakari no ikioi de ayamatta.]

Cô ấy xin lỗi với thế mạnh như thể sắp khóc.

3

子供たちは飛びつかんばかりの勢いでアイスクリームを求めた。

[Kodomotachi wa tobitsukan bakari no ikioi de aisukuriimu o motometa.]

Bọn trẻ đòi kem với thế mạnh như thể sắp lao vào.

鞏固練習

20 道練習題

Đã làm: 0/20 câu
#01選詞填空

彼は____んばかりの勢いで部屋に飛び込んできた。

#02單項選擇

「彼は怒り____んばかりの勢いで机を叩いた。」に入る適切な語はどれか。

#03病句修改

次の文の誤りを指摘せよ。「彼女は泣きんばかりの勢いで私に訴えた。」

#04grammar.types.translation

「彼は今にも倒れんばかりの勢いで走り続けた。」をベトナム語に訳せ。

#05選詞填空

彼は____んばかりの勢いでドアを閉めた。

#06單項選擇

「彼は今にも____んばかりの勢いで話し続けた。」に入る適切な語はどれか。

#07病句修改

次の文の誤りを指摘せよ。「彼は怒り爆発せんばかりの勢いで部屋を出て行った。」

#08選詞填空

彼は、今にも泣き出し____勢いで部屋に飛び込んできた。

#09單項選擇

「今にも____んばかりの勢いで彼女は私に詰め寄った。」

#10病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は今にも倒れるんばかりの勢いで走り続けた。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy lao vào phòng với khí thế như sắp đấm tôi.'

#12選詞填空

彼女は今にも____んばかりの勢いで、私の手を握った。

#13單項選擇

「彼は今にも____んばかりの勢いで、私に詰め寄った。」

#14病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は今にも叫びんばかりの勢いで手を挙げた。」

#15選詞填空

彼は、____んばかりの勢いで部屋に飛び込んできた。

#16單項選擇

次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は____んばかりの勢いでプレゼントを開けた。

#17病句修改

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 彼は怒っ(A)んばかりの勢いで(B)、机を叩い(C)た。

#18選詞填空

彼は____んばかりの勢いで走り去った。

#19grammar.types.translation

「Anh ấy lao vào phòng với khí thế như sắp khóc đến nơi」を日本語に訳しなさい。

#20單項選擇

次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は____んばかりの勢いで話し始めた。

同級別相關語法點

6 個語法點
N1
〜と申しても (Thể thường + と申しても)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng mặc dù một điều gì đó có vẻ đúng hoặc được thừa nhận, nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy. Nó thường mang sắc thái khiêm tốn hoặc phủ nhận nhẹ nhàng, tương đương với 'dù có thể nói là... nhưng thực ra không hẳn vậy' trong tiếng Việt.

N1
〜てはばからない (Vて + はばからない)

Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện một cách không e dè, không ngại ngùng, thường mang hàm ý tiêu cực hoặc chỉ trích. Người nói cho rằng chủ thể hành động không có sự kiêng nể hay xấu hổ khi làm điều gì đó.

N1
〜たところをみると (Vた + ところをみると)

Cấu trúc này dùng để đưa ra phán đoán hoặc suy luận dựa trên một hành động hoặc trạng thái vừa được quan sát thấy. Người nói căn cứ vào tình huống cụ thể (thường là hành động vừa kết thúc) để suy ra điều gì đó về đối tượng.

N1
〜に足る (N/Vる + に足る)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'đáng để làm gì đó' hoặc 'xứng đáng với tư cách là...'. Nó được dùng để đánh giá cao giá trị hoặc phẩm chất của một người, sự vật, sự việc. Thường xuất hiện trong văn viết trang trọng hoặc ngôn ngữ báo chí.

N1
〜であろうとなかろうと (N/Adj + であろうとなかろうと)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù có là... hay không' hoặc 'bất kể là... hay không', nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động không thay đổi dù điều kiện có xảy ra hay không. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn thuyết.

N1
〜に足りない (N/Vる + に足りない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không đủ để đạt đến mức độ nào đó' hoặc 'không xứng đáng với tư cách là...'. Thường dùng để đánh giá một người hoặc vật không đáp ứng được tiêu chuẩn hay kỳ vọng.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)