〜と思いきや (Thể thường + と思いきや)
Cấu trúc này diễn tả sự ngạc nhiên hoặc trái ngược giữa suy nghĩ ban đầu của người nói và thực tế xảy ra. Nghĩa là 'tưởng rằng... nhưng không ngờ lại...' hoặc 'ngỡ đâu... ai ngờ...'. Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
句型公式與句式
Động từ ở thể thường (không chia lịch sự) kết hợp với と思いきや.
Tính từ đuôi -i ở thể thường kết hợp với と思いきや.
Tính từ đuôi -na ở thể thường (bỏ な, thêm だ hoặc だった) kết hợp với と思いきや.
Danh từ ở thể thường (thêm だ hoặc だった) kết hợp với と思いきや.
語法詳解與用法分析
Structure
Thể thường + と思いきやĐịnh nghĩa
Cách chia
Lưu ý
- Thường dùng với thì quá khứ ở vế sau để nhấn mạnh sự trái ngược.
- Không dùng với thể lịch sự (ます/です).
- Trong văn nói thân mật, có thể dùng 「と思いきや」nhưng thường thấy trong văn viết.
- Có thể thay thế bằng 「と思ったら」nhưng 「と思いきや」mang sắc thái văn chương hơn.
Sắc thái nâng cao
Lỗi thường gặp
典型實用例句
彼は真面目に勉強していると思いきや、実は遊んでばかりいた。
[Kare wa majime ni benkyou shite iru to omoikiya, jitsu wa asonde bakari ita.]
Tưởng rằng anh ấy đang học hành chăm chỉ, ai ngờ thực ra chỉ toàn chơi bời.
簡単な問題だと思いきや、予想以上に難しかった。
[Kantan na mondai da to omoikiya, yosou ijou ni muzukashikatta.]
Tưởng là bài toán dễ, ai ngờ khó hơn tưởng tượng.
彼女は来ないと思いきや、一番に来ていた。
[Kanojo wa konai to omoikiya, ichiban ni kite ita.]
Tưởng cô ấy sẽ không đến, ai ngờ lại đến đầu tiên.
彼は優しい人だと思いきや、実はとても冷酷だった。
[Kare wa yasashii hito da to omoikiya, jitsu wa totemo reikoku datta.]
Tưởng anh ấy là người tốt bụng, ai ngờ thực ra rất tàn nhẫn.
雨がやんだと思いきや、また降り出した。
[Ame ga yanda to omoikiya, mata furidashita.]
Tưởng mưa đã tạnh, ai ngờ lại đổ mưa trở lại.
鞏固練習
20 道練習題
彼は絶対に来ないと言っていた。____、約束の時間を過ぎても姿を見せない。
「彼は試験に合格したと思いきや、実は不合格だった。」という文の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は病気で休むと言っていた。元気だと思いきや、今日も元気に来ていた。」
「彼は勉強しないと思いきや、毎日図書館で勉強している。」をベトナム語に訳しなさい。
彼はお金がないと言っていた。____、高級レストランで食事をしている。
「彼女は料理が下手だと思いきや、実はプロ級だった。」の意味として正しいものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は真面目だと思いきや、実はいつもサボっている。」
彼はもう来ない____、突然現れた。
「簡単に合格できる____、実際はとても難しかった。」に入る適切な表現はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は真面目だと思いきや、実はすごく怠け者だ。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜と思いきや」: 'Tưởng rằng trời sẽ mưa, ai ngờ lại nắng đẹp.'
彼は学生____、実は先生だった。
「彼はもう帰った____、まだオフィスにいた。」に入る適切な表現はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は料理が上手と思いきや、実は全然作れない。」
彼は絶対に来ないと言っていた。____、約束の時間を過ぎても現れなかった。
「彼は試験に合格したと思いきや、不合格だった。」という文の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼はお金持ちだと思いきや、実は借金だらけだった。」
「彼はもう帰ったと思いきや、まだ会社にいた。」をベトナム語に訳しなさい。
彼は料理が得意だと言っていた。____、作った料理はまずかった。
「彼は真面目だと思いきや、実はかなりいい加減な人間だった。」の「〜と思いきや」の用法として正しい説明はどれか。
同級別相關語法點
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không đủ để đạt đến mức độ nào đó' hoặc 'không xứng đáng với tư cách là...'. Thường dùng để đánh giá một người hoặc vật không đáp ứng được tiêu chuẩn hay kỳ vọng.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'ngay cả... cũng không', nhấn mạnh rằng một hành động hoặc sự việc cơ bản nhất, tối thiểu nhất cũng không được thực hiện hoặc không xảy ra. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói mang tính nhấn mạnh, thể hiện sự thất vọng, ngạc nhiên hoặc phủ định mạnh mẽ.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'đáng để làm gì đó' hoặc 'xứng đáng với tư cách là...'. Nó được dùng để đánh giá cao giá trị hoặc phẩm chất của một người, sự vật, sự việc. Thường xuất hiện trong văn viết trang trọng hoặc ngôn ngữ báo chí.
Cấu trúc này diễn tả việc hoàn toàn không làm một hành động nào đó, thậm chí không nghĩ đến hay có ý định làm. Nó nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn học.
Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện một cách không e dè, không ngại ngùng, thường mang hàm ý tiêu cực hoặc chỉ trích. Người nói cho rằng chủ thể hành động không có sự kiêng nể hay xấu hổ khi làm điều gì đó.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'ngay cả... cũng không' hoặc 'chỉ nghĩ đến... thôi đã...', nhấn mạnh mức độ cực đoan của một hành động hoặc trạng thái. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện sự phủ định mạnh mẽ hoặc cảm xúc mãnh liệt.