Ngữ pháp
N2

〜と相成る (N/Vる + と相成る)

核心釋義與用法

Cấu trúc này diễn tả một sự việc trở nên như thế nào đó, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc thông báo chính thức. Nó mang nghĩa 'trở thành' hoặc 'được quyết định là', nhấn mạnh kết quả của một quá trình hoặc quyết định.

句型公式與句式

2 個句型
#01
N+と相成る

Danh từ kết hợp với と相成る để diễn tả sự việc trở thành danh từ đó.

#02
Vる+と相成る

Động từ thể từ điển kết hợp với と相成る để diễn tả sự việc trở nên như hành động đó.

語法詳解與用法分析

Structure

N/Vる + と相成る

Định nghĩa

「〜と相成る」là một cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết (thông báo, văn bản hành chính, tin tức) để diễn tả một sự việc đã được quyết định hoặc trở nên như thế nào. Nó mang sắc thái lịch sự, khách quan, và thường được dùng trong các tình huống chính thức.

Cách chia

Động từ: Thể từ điển (Vる) + と相成る. Không chia theo nhóm I, II, III vì động từ luôn ở thể từ điển.
Danh từ: Danh từ + と相成る.
Không dùng với tính từ.

Cách dùng

Chủ yếu dùng trong văn viết trang trọng, thông báo, tin tức.
Thường đi kèm với các danh từ như 'kết quả', 'quyết định', 'sự kiện'.
Không dùng trong văn nói hàng ngày.

Lưu ý

  • Không nhầm với 「〜となる」 (trang trọng hơn 「〜になる」) nhưng 「〜と相成る」còn trang trọng hơn.
  • Thường dùng ở thể ます (と相成ります) hoặc thể thông thường (と相成る) trong văn viết.
  • Không dùng với thể phủ định hay quá khứ (thường chỉ dùng ở hiện tại/tương lai).

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai ngữ cảnh: Dùng trong văn nói hàng ngày → không tự nhiên.
- Sai: 今日の会議は中止と相成りました。 (trong hội thoại)
- Đúng: 今日の会議は中止となりました。 (trang trọng vừa phải)
2. Chia sai động từ: Dùng thể ます hoặc thể khác thay vì thể từ điển.
- Sai: 決定されると相成る
- Đúng: 決定すると相成る
3. Nhầm với 「〜と相成る」và 「〜となる」: 「〜と相成る」trang trọng hơn, thường dùng trong thông báo chính thức.
4. Dùng với tính từ: Không kết hợp được.
- Sai: 美しいと相成る
- Đúng: 美しくなる (dùng 〜になる)

典型實用例句

3 個例句
1

この度、新社長に田中氏が就任すると相成りました。

[Kono tabi, shin-shachō ni Tanaka-shi ga shūnin suru to ainari mashita.]

Lần này, ông Tanaka đã được bổ nhiệm làm chủ tịch mới.

2

本日をもちまして、当店は閉店と相成ります。

[Honjitsu o motchimasite, tōten wa heiten to ainari masu.]

Kể từ hôm nay, cửa hàng chúng tôi sẽ đóng cửa.

3

来年度より、授業料が改定されると相成りました。

[Rainendo yori, jugyōryō ga kaitei sareru to ainari mashita.]

Từ năm học tới, học phí sẽ được điều chỉnh.

鞏固練習

20 道練習題

Đã làm: 0/20 câu
#01選詞填空

来月、新製品が発売される____。

#02單項選擇

次の文で正しいのはどれですか。 A. 本日、会議が開催されると相成りました。 B. 本日、会議が開催されると相成っています。 C. 本日、会議が開催されると相成る。 D. 本日、会議が開催されると相成った。

#03病句修改

次の文の間違いを指摘してください。 「本日、新社長が就任されると相成りました。」

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Lễ khai mạc đã được tổ chức long trọng.'

#05選詞填空

この度、新商品が発売____。

#06單項選擇

「〜と相成る」の意味として最も適切なものはどれですか。

#07病句修改

次の文の間違いを指摘してください。 「本日、式典が行うと相成りました。」

#08選詞填空

新しい工場の建設が来月____と相成りました。

#09選詞填空

この度、社長に____と相成りました。

#10單項選擇

次の文の____に入る最も適切なものはどれか。 「本日、新製品の発売が____と相成りました。」

#11單項選擇

次の文の____に入る最も適切なものはどれか。 「この度、新社屋が完成____と相成りました。」

#12病句修改

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「この度、社長に就任してと相成りました。」

#13病句修改

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「新製品の発売が来月開始すると相成りました。」

#14grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc「〜と相成る」: "Chúng tôi đã quyết định tổ chức buổi tiệc tri ân khách hàng vào tháng sau."

#15選詞填空

新しいプロジェクトのリーダーに、田中氏が任命される____。

#16單項選擇

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「本日、当店は10周年を迎える____。」

#17病句修改

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「新社長に就任することと相成りました、山田でございます。」

#18grammar.types.translation

「このたび、弊社はA社と業務提携することと相成りました。」をベトナム語に訳しなさい。

#19選詞填空

本日をもちまして、当店は閉店する____。長い間ご愛顧いただき、誠にありがとうございました。

#20單項選擇

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「このたび、当ホテルは改装のため、来月より休業する____。」

同級別相關語法點

6 個語法點
N2
〜てはいられない (khẩn cấp) (Vて + はいられない)

Cấu trúc này diễn tả tình huống khẩn cấp, không thể tiếp tục hành động hiện tại mà phải thay đổi. Nó mang sắc thái 'không thể cứ tiếp tục làm gì đó được nữa' vì lý do cấp bách.

N2
〜ないまでも (Vない + までも)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù không đạt đến mức độ cao nhất nhưng ít nhất cũng...'. Nó được dùng để nhấn mạnh rằng mặc dù một hành động hoặc trạng thái ở mức độ cao nhất là không thể hoặc không xảy ra, nhưng ít nhất một mức độ thấp hơn hoặc gần tương đương vẫn được thực hiện hoặc đạt được.

N2
〜に照らして (N + に照らして)

Cấu trúc 'N + に照らして' có nghĩa là 'dựa trên / căn cứ vào / xét theo (tiêu chuẩn, quy tắc, sự thật nào đó)'. Nó được dùng để đánh giá, phán xét hoặc hành động dựa trên một cơ sở cụ thể.

N2
〜いかんでは (N + いかんでは)

Cấu trúc này diễn tả rằng kết quả hoặc hành động sẽ thay đổi tùy thuộc vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, mang nghĩa 'tùy thuộc vào...' hoặc 'căn cứ vào...'.

N2
〜いかんによらず (N + いかんによらず)

Cấu trúc này có nghĩa là 'bất kể điều gì' hoặc 'không phụ thuộc vào', dùng để diễn tả rằng một sự việc xảy ra hoặc được quyết định mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tố được đề cập. Thường dùng trong văn viết trang trọng.

N2
〜と目される (N + と目される)

Cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá hoặc nhận định chung từ xã hội hoặc một nhóm người, mang nghĩa 'được coi là', 'bị xem là'. Nó thường dùng trong văn viết trang trọng, báo chí hoặc thảo luận học thuật.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)