Ngữ pháp
N2

〜ものなら (Vる(khả năng) + ものなら)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả một giả định về điều gì đó có thể xảy ra, và người nói bày tỏ ý định hoặc mong muốn mạnh mẽ sẽ làm gì đó nếu điều đó xảy ra. Thường mang sắc thái 'nếu có thể... thì tôi sẽ...' hoặc 'hễ có thể... là tôi...'.

句型公式与句式

1 个句型
#01
Vる (thể khả năng)+ものなら+[Ý chí / Mong muốn]

Động từ ở thể khả năng (potential form) kết hợp với ものなら, theo sau là mệnh đề thể hiện ý chí, mong muốn, dự định của người nói.

语法详解与用法分析

Structure

Vる(khả năng) + ものなら

Định nghĩa

Cấu trúc 「Vる(khả năng) + ものなら」 dùng để diễn tả một giả định về một sự việc có khả năng xảy ra (thường là khó xảy ra hoặc mang tính giả tưởng), và người nói bày tỏ ý chí, mong muốn hoặc dự định mạnh mẽ sẽ thực hiện hành động nào đó nếu điều kiện đó được thỏa mãn. Nó thường được dịch là 'nếu có thể... thì tôi sẽ...' hoặc 'hễ... là tôi...'.

Cách chia

Động từ đứng trước ものなら phải ở dạng thể khả năng (potential form) của nhóm I, II, III. Cụ thể:
Nhóm I (Godan): Chuyển đuôi u thành e + る. Ví dụ: 書く (kaku) → 書ける (kakeru) + ものなら
Nhóm II (Ichidan): Bỏ る thêm られる. Ví dụ: 食べる (taberu) → 食べられる (taberareru) + ものなら
Nhóm III (Bất quy tắc): する → できる; 来る (kuru) → 来られる (korareru)
Không có hình thức phủ định hay quá khứ cho động từ trước ものなら. Cấu trúc này thường dùng với động từ ở thể khả năng, không dùng với tính từ hay danh từ.

Cách dùng

Thường dùng trong văn nói, mang tính khẩu ngữ, thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của người nói.
Vế sau thường là ý chí, mong muốn, dự định của người nói (thể ý chí: しよう, たい, つもりだ, てみせる, v.v.).
Không dùng khi sự việc chắc chắn xảy ra hoặc mang tính khách quan.

Lưu ý

  • Không nhầm với 「ものなら」 dùng với thể た (Vたものなら) mang nghĩa 'nếu mà... thì (hậu quả xấu)'.
  • Cấu trúc này thường đi với các động từ khả năng như できる, 行ける, 買える, v.v.

Phân biệt

Với 「〜たら」: 「〜たら」 chỉ điều kiện đơn thuần, không mang sắc thái giả định khó xảy ra hay cảm xúc mạnh.
Với 「〜なら」: 「〜なら」 cũng là điều kiện giả định, nhưng 「ものなら」 nhấn mạnh khả năng thực hiện và ý chí của người nói hơn.

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể của động từ: Chỉ dùng thể khả năng, không dùng thể thường hay thể た.
- Sai: 行くものなら、一緒に行こう。
- Đúng: 行けるものなら、一緒に行こう。
2. Dùng với tính từ hoặc danh từ: Cấu trúc này chỉ dùng với động từ khả năng.
- Sai: 暇なものなら、手伝ってあげる。
- Đúng: 暇なら、手伝ってあげる。(dùng なら)
3. Nhầm với Vたものなら: Vたものなら mang nghĩa 'nếu mà... thì (hậu quả xấu)', khác hoàn toàn.
- Ví dụ: あの時、彼を怒らせたものなら、大変だっただろう。(nếu mà làm anh ấy giận thì đã rắc rối)
4. Vế sau không phải ý chí: Vế sau phải là ý chí, mong muốn, không phải sự thật khách quan.
- Sai: できるものなら、彼は来る。
- Đúng: できるものなら、彼に来てもらいたい。

典型实用例句

4 个例句
1

できるものなら、世界中を旅してみたい。

[Dekiru mono nara, sekaijuu o tabi shite mitai.]

Nếu có thể, tôi muốn đi du lịch vòng quanh thế giới.

2

行けるものなら、今すぐ日本に行きたい。

[Ikeru mono nara, ima sugu Nihon ni ikitai.]

Nếu có thể đi được, tôi muốn đến Nhật ngay bây giờ.

3

買えるものなら、あの高級車を買ってみせる。

[Kaeru mono nara, ano koukyuusha o katte miseru.]

Nếu có thể mua được, tôi nhất định sẽ mua chiếc xe hạng sang đó cho mà xem.

4

戻れるものなら、あの頃に戻りたい。

[Modoreru mono nara, ano koro ni modoritai.]

Nếu có thể quay lại, tôi muốn quay về khoảng thời gian đó.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

彼は、できる____、やってみたいと言っている。

#02单项选择

「もし一人で____、海外旅行に行きたい。」____に入る適切な表現はどれか。

#03病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「できるものなら、もう一度彼女に会いたい。」

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Nếu có thể bay được thì tôi muốn bay lên bầu trời.'

#05选词填空

もう一度彼に会える____、謝りたい。

#06单项选择

「____、もう一度やり直したい。」____に入る適切な表現はどれか。

#07病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「泳げるものなら、海で泳ぎたい。」

#08选词填空

もし私に彼女を幸せにできる____、どんなことでもするつもりだ。

#09单项选择

「一人でできるものなら、やってみなさい。」の意味はどれか。

#10病句修改

次の文の誤りを指摘しなさい。「彼が来るものなら、私は帰るつもりだ。」

#11选词填空

もう一度人生をやり直せる____、どんな苦労も惜しまない。

#12grammar.types.translation

「如果可能的话,我想回到过去。」を日本語に訳しなさい。

#13单项选择

「できるものなら、もう一度彼女に会いたい。」の意味はどれか。

#14病句修改

次の文の誤りを指摘しなさい。「彼に謝れるものなら、謝りたい。」

#15选词填空

もし彼が来る____、話をしよう。

#16单项选择

「できるものなら、もう一度彼女に会いたい。」の意味に最も近いものはどれか。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「もし一人で行けるものなら、行ってみたいですが、無理でしょう。」

#18grammar.types.translation

「如果可能的话,我想一个人环游世界。」を日本語に訳しなさい。

#19选词填空

彼が生きて帰る____、もう一度謝りたい。

#20单项选择

「やれるものなら、今すぐやめたい。」の解釈として正しいものはどれか。

同级别相关语法点

6 个语法点
N2
〜んがために (Vない(bỏない) + んがために)

Cấu trúc này diễn tả mục đích mạnh mẽ, ý chí quyết tâm của người nói để đạt được điều gì đó. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn thuyết. Tương tự như 'để mà' nhưng nhấn mạnh sự nỗ lực, hy sinh.

N2
〜ものだから (Thể thường + ものだから)

Cấu trúc này dùng để đưa ra lý do hoặc nguyên nhân mang tính chủ quan, thường là lời giải thích hoặc biện hộ cho hành động của người nói. Nó nhấn mạnh rằng lý do đó là chính đáng hoặc không thể tránh khỏi, thường dùng trong văn nói.

N2
〜んばかりに (Vます(bỏます) + んばかりに)

Cấu trúc này diễn tả trạng thái suýt xảy ra hành động hoặc gần như đạt đến mức độ nào đó, thường dùng để miêu tả cảm xúc mạnh mẽ hoặc tình huống cận kề. Nó mang nghĩa 'suýt nữa thì...', 'như thể sắp...'.

N2
〜もので (Thể thường + もので)

Cấu trúc '〜もので' dùng để nêu lý do hoặc nguyên nhân một cách khách quan, thường mang sắc thái giải thích hoặc biện minh. Nó nhấn mạnh rằng hành động hoặc trạng thái ở mệnh đề sau là hệ quả tất yếu của lý do đó.

N2
〜わけだ (Thể thường + わけだ)

Cấu trúc 'わけだ' dùng để diễn tả một kết luận hợp lý, một lẽ đương nhiên hoặc một sự giải thích dựa trên những thông tin đã biết. Nó thường được dịch là 'hóa ra là', 'đương nhiên là', 'có nghĩa là'.

N2
〜ものを (Thể thường + ものを)

Cấu trúc '〜ものを' diễn tả sự tiếc nuối hoặc trách móc về một hành động không được thực hiện, mặc dù đã có cơ hội hoặc điều kiện thuận lợi. Nó thường được dùng để chỉ ra rằng nếu làm khác đi thì kết quả đã tốt hơn.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)