〜と言わんばかりに (Thể thường + と言わんばかりに)
Cấu trúc này diễn tả trạng thái hoặc hành động của ai đó như thể họ đang nói ra điều gì đó, mặc dù thực tế họ không nói. Nó mang ý nghĩa 'như thể muốn nói rằng...', thường dùng để miêu tả thái độ, biểu cảm hoặc hành động không lời nhưng truyền đạt rõ ràng một thông điệp.
句型公式与句式
Động từ ở thể từ điển, thể ない hoặc thể た kết hợp với と言わんばかりに để diễn tả hành động như thể muốn nói điều gì.
Tính từ đuôi い ở thể từ điển kết hợp với と言わんばかりに.
Tính từ đuôi な ở thể từ điển (thêm だ) kết hợp với と言わんばかりに.
Danh từ ở thể từ điển (thêm だ) kết hợp với と言わんばかりに.
语法详解与用法分析
Structure
Thể thường + と言わんばかりにĐịnh nghĩa
Cách chia
Chức năng cú pháp
Sắc thái
Lưu ý
- Không dùng với mệnh lệnh, cấm đoán hay ý chí.
- Thường dùng với các động từ chỉ hành động như 見る, 聞く, 振る舞う, する.
Lỗi phổ biến
典型实用例句
彼は「もう知らない」と言わんばかりに、背を向けた。
[Kare wa 'mou shiranai' to iwan bakari ni, se o muketa.]
Anh ấy quay lưng đi, như thể muốn nói 'Tôi không quan tâm nữa'.
彼女は「私のせいじゃない」と言わんばかりに、首を横に振った。
[Kanojo wa 'watashi no sei janai' to iwan bakari ni, kubi o yoko ni futta.]
Cô ấy lắc đầu, như thể muốn nói 'Không phải lỗi của tôi'.
その学生は「難しい」と言わんばかりに、顔をしかめた。
[Sono gakusei wa 'muzukashii' to iwan bakari ni, kao o shikameta.]
Học sinh đó nhăn mặt, như thể muốn nói 'Khó quá'.
彼は「もうたくさんだ」と言わんばかりに、テーブルを叩いた。
[Kare wa 'mou takusan da' to iwan bakari ni, teeburu o tataita.]
Anh ấy đập bàn, như thể muốn nói 'Đủ rồi đấy'.
彼女は「私には関係ない」と言わんばかりに、無視を決め込んだ。
[Kanojo wa 'watashi ni wa kankei nai' to iwan bakari ni, mushi o kimekonda.]
Cô ấy phớt lờ, như thể muốn nói 'Chuyện đó không liên quan đến tôi'.
巩固练习
20 道练习题
彼は何も知らない____、首を横に振った。
「もうたくさんだ」____、彼はドアを閉めた。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は『もう帰る』と言わんばかりに、席を立った。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy nhìn tôi như thể muốn nói 'hãy im lặng'.'
彼女は『そんなこと知らない』____、顔をそむけた。
「もう知らない」____、彼は電話を切った。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は『もう帰る』と言わんばかりに、席を立った。」
彼は何も知らない____、首を横に振った。
「もうたくさんだ」____、彼はドアを閉めた。
次の文の間違いを指摘しなさい。「彼女は泣き出さんばかりに、話を続けた。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜と言わんばかりに」: 'Anh ấy nhìn tôi như thể nói 'Cậu làm gì vậy?'.'
彼女は「知らない」____、顔をそむけた。
「もう帰りたい」____、彼は時計を何度も見た。
次の文の間違いを指摘しなさい。「彼は合格したと言わんばかりに、嬉しそうに報告した。」
彼は何も知らない____、首を横に振った。
彼女はその知らせを聞いて、まるで世界が終わった____、泣き崩れた。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は「もうたくさんだ」と言わんばかりに、席を立った。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜と言わんばかりに」: Anh ấy nhìn tôi với ánh mắt như thể muốn nói 'Cậu đang làm gì vậy?'
彼女はその結果に満足していない____、顔をしかめた。
社長は、まるで私が悪い____、私を睨んだ。
同级别相关语法点
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh mức độ cực độ của một tính từ, mang nghĩa 'cực kỳ', 'vô cùng'. Nó thường được sử dụng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói mang tính nhấn mạnh, thể hiện cảm xúc mạnh mẽ của người nói.
Cấu trúc 'Vる + べく' diễn tả mục đích hoặc ý định thực hiện hành động, mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết. Nó có nghĩa là 'để làm gì đó' hoặc 'với mục đích làm gì đó'.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không đủ để làm gì đó' hoặc 'không xứng đáng với tư cách là một cái gì đó'. Nó thường được dùng để đánh giá một người hoặc vật không đáp ứng được tiêu chuẩn hoặc kỳ vọng.
Cấu trúc này diễn tả mục đích mạnh mẽ, mang nghĩa 'vì mục đích...', 'để...'. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện ý chí quyết tâm cao của người nói.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'đáng để làm gì đó' hoặc 'xứng đáng với tư cách là một cái gì đó'. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện sự đánh giá cao về giá trị hoặc phẩm chất của một người, vật, hay hành động.
Cấu trúc này diễn tả kết quả cuối cùng tồi tệ, đáng tiếc hoặc không mong muốn của một chuỗi sự việc. Nó mang sắc thái phàn nàn, thất vọng hoặc châm biếm, thường được dùng trong văn nói và văn viết trang trọng.