〜つ (đếm đồ vật) (Số + つ)
Dùng để đếm các đồ vật nhỏ, hình khối, hoặc các vật thể trừu tượng như ý tưởng, câu hỏi. Đây là cách đếm phổ biến nhất trong tiếng Nhật, thường được dùng khi không biết hoặc không cần dùng đơn vị đếm chuyên biệt.
Formulas & Patterns
Dùng để diễn tả sự tồn tại của đồ vật hoặc người (với います chỉ dùng cho người/động vật, nhưng thực tế つ không dùng cho người, nên います chỉ dùng khi chủ thể là người nhưng đếm bằng つ? Không, đếm người không dùng つ. Vậy cấu trúc này chủ yếu dùng あります cho đồ vật.)
Dùng khi động từ chỉ hành động tác động lên vật (mua, ăn, lấy...). Ví dụ: りんごを みっつ たべました。
Câu hỏi số lượng. いくつ là từ để hỏi với つ. Ví dụ: りんごは いくつ ありますか。
Core Theory & Explanation
Structure
Số + つĐịnh nghĩa và chức năng
Cách dùng
Lưu ý về sắc thái
- 「〜つ」mang tính trung tính, không trang trọng cũng không suồng sã. Có thể dùng trong cả văn nói và văn viết.
- Khi đếm người, dùng 人 (にん), không dùng つ.
- Khi đếm động vật nhỏ, dùng 匹 (ひき), không dùng つ.
- Khi đếm đồ vật dài, mỏng (bút, chai), dùng 本 (ほん), không dùng つ.
- Tuy nhiên, nếu không nhớ đơn vị đếm chuyên biệt, có thể dùng つ như một cách "an toàn" cho đồ vật nói chung.
Phân biệt với các đơn vị đếm khác
Các dạng câu
Lưu ý về ngữ pháp
- Khi dùng với động từ chỉ sở hữu (あります/います), trợ từ が thường được dùng để đánh dấu chủ thể.
- Khi dùng với động từ chỉ hành động (mua, ăn, ...), dùng trợ từ を: りんごを みっつ かいました。 (Mua 3 quả táo.)
Các trường hợp đặc biệt
Lỗi thường gặp của người Việt
Practical Illustrative Examples
りんごが みっつ あります。
[ringo ga mittsu arimasu.]
Có ba quả táo.
えんぴつを よっつ かいました。
[enpitsu o yottsu kaimashita.]
Tôi đã mua bốn cây bút chì.
しつもんが いつつ あります。
[shitsumon ga itsutsu arimasu.]
Có năm câu hỏi.
この へやに つくえが ひとつ あります。
[kono heya ni tsukue ga hitotsu arimasu.]
Trong phòng này có một cái bàn.
こどもが ふたつ です。
[kodomo ga futatsu desu.]
Đứa trẻ hai tuổi.
りんごは いくつ ありますか。
[ringo wa ikutsu arimasu ka.]
Có bao nhiêu quả táo?
Consolidation Exercises
20 exercises
机の上にりんごが____あります。
「かばんの中に本が____あります。」正しいのはどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「テーブルの上にコップが四つあります。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Trong phòng có 5 cái ghế.'
冷蔵庫の中に卵が____あります。
「机の上に消しゴムが____あります。」正しいのはどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「箱の中にりんごが三つとみかんが二つあります。」
机の上にりんごが____あります。
「みかんを____ください」という文で正しいのはどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「私はかばんをよっつ買いました。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi đã ăn 5 quả trứng.'
子供が____います。
「ノートを____ください」という文で、正しいのはどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「私はいちごをじゅうっつ食べました。」
机の上にりんごが____あります。
____ えんぴつをください。
次の文の間違いを指摘してください: 「わたしは かばんを よっつ かいました。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi có 6 quyển sách.' (Sử dụng cấu trúc 〜つ)
この へやに いすが ____ あります。
次の文の間違いを指摘してください: 「きのう、ともだちと えいがを ふたつ みました。」
Related Topics at this Level
Cấu trúc '一番 + Tính từ' dùng để diễn tả một đối tượng là nhất (cao nhất, thấp nhất, v.v.) trong một nhóm. Đây là cách nói so sánh nhất trong tiếng Nhật, tương đương với 'most' trong tiếng Anh.
Dùng để đếm số lượng người. Số đếm kết hợp với hậu tố "人" (にん) để chỉ số người. Có một số ngoại lệ như ひとり (1 người), ふたり (2 người).
Cấu trúc so sánh giữa hai đối tượng A và B, hỏi hoặc khẳng định cái nào có tính chất hơn. Dùng để hỏi ý kiến, lựa chọn hoặc nhấn mạnh sự khác biệt.
Trong tiếng Nhật, lượng từ (助数詞) được đặt sau số để đếm các đối tượng khác nhau. 枚 (まい) dùng cho vật phẳng, 本 (ほん) dùng cho vật dài hình trụ, 匹 (ひき) dùng cho động vật nhỏ. Cần chú ý biến âm của 本 và 匹 tùy theo số đứng trước.
Cấu trúc so sánh hơn: A là chủ thể được so sánh, B là đối tượng so sánh, và tính từ đứng cuối để chỉ mức độ. Dùng để nói A có tính chất nào đó hơn B.
Cấu trúc dùng để nói về thời gian cụ thể trong ngày, bao gồm giờ và phút. Số đếm kết hợp với 時 (giờ) và 分 (phút) để chỉ thời điểm. Cần chú ý cách đọc đặc biệt của một số số như 4時 (よじ), 7時 (しちじ), 9時 (くじ) và các phút như 1分 (いっぷん), 3分 (さんぷん), 4分 (よんぷん), 6分 (ろっぷん), 8分 (はっぷん), 10分 (じゅっぷん).