Ngữ pháp
N1

〜や否や (Vる + や否や)

意味と概念

Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tường thuật.

公式とパターン

1個のパターン
#01
Vる+や否や

Động từ ở thể từ điển, sau đó kết hợp với「や否や」. Mệnh đề sau thường ở thể quá khứ hoặc diễn tả sự thay đổi.

核心理論と解説

Structure

Vる + や否や

Định nghĩa

「〜や否や」là cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trình độ N1, dùng để diễn tả rằng ngay sau khi hành động A kết thúc thì hành động B xảy ra tức thì. Nó tương tự như「〜たとたんに」nhng mang tính văn viết và trang trọng hơn.

Cách chia

Chỉ kết hợp với thể từ điển của động từ (Vる). Không dùng với thể た, thể ない, tính từ hay danh từ.
Nhóm I: 書く → 書くや否や
Nhóm II: 食べる → 食べるや否や
Nhóm III: する → するや否や, 来る → 来るや否や

Chức năng cú pháp

Cấu trúc này đóng vai trò như một mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, đứng ở đầu câu hoặc giữa câu. Mệnh đề sau thường ở thể quá khứ (た) hoặc thể hiện sự thay đổi trạng thái.

Cách dùng

Chủ yếu dùng trong văn viết (tiểu thuyết, báo chí, văn bản trang trọng).
Không dùng trong hội thoại hàng ngày.
Hành động B thường là sự kiện bất ngờ, nhanh chóng hoặc mang tính tường thuật.

Lưu ý

  • Không dùng với mệnh lệnh, cấm đoán, ý chí hay đề nghị.
  • Không dùng với thể phủ định.
  • Có thể thay thế bằng「〜たとたんに」trong văn nói.

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể động từ: Chỉ dùng Vる, không dùng Vた hay Vない.
- Sai: 彼は家に帰ったや否や、電話をかけた。
- Đúng: 彼は家に帰るや否や、電話をかけた。
2. Dùng trong văn nói: Cấu trúc này trang trọng, không phù hợp hội thoại thường ngày.
- Sai: 昨日、友達に会うや否や、話し始めたよ。
- Đúng: 昨日、友達に会うや否や、話し始めた。(văn viết)
3. Nhầm với「〜たとたんに」: Cả hai đều diễn tả ngay lập tức, nhưng「〜や否や」chỉ dùng Vる và trang trọng hơn.
- So sánh:
- ドアを開けるや否や、猫が飛び出した。(văn viết)
- ドアを開けたとたんに、猫が飛び出した。(văn nói)
4. Dùng với mệnh lệnh hoặc ý chí: Không được dùng.
- Sai: 彼が来るや否や、出かけよう。
- Đúng: 彼が来るや否や、出かけた。

実践的な例

3件の例文
1

彼は家に帰るや否や、シャワーを浴びた。

[Kare wa ie ni kaeru ya ina ya, shawā o abita.]

Anh ấy vừa về đến nhà là đã tắm ngay.

2

授業が終わるや否や、学生たちは教室を飛び出した。

[Jugyō ga owaru ya ina ya, gakusei-tachi wa kyōshitsu o tobidashita.]

Vừa kết thúc giờ học, các sinh viên đã lao ra khỏi lớp.

3

彼女はその知らせを聞くや否や、顔色が変わった。

[Kanojo wa sono shirase o kiku ya ina ya, kaoiro ga kawatta.]

Cô ấy vừa nghe tin đó thì sắc mặt đã thay đổi.

定着練習

20 練習問題

Đã làm: 0/20 câu
#01空欄補充

彼は家に帰る____、荷物を置いてすぐに外に出ていった。

#02多肢選択式

「彼はベッドに横になる____、眠ってしまった。」に入る適切な表現はどれか。

#03空欄補充

彼女は私の顔を見る____、泣き出した。

#04誤り訂正

次の文の誤りを指摘せよ。「彼は電話を切るや否や、また次の電話がかかってきた。」

#05grammar.types.translation

请将以下越南语句子翻译成日语:「我一打开窗户,小鸟就飞进来了。」

#06多肢選択式

「彼は立ち上がる____、ドアの方へ走っていった。」に入る適切な表現はどれか。

#07空欄補充

電車が駅に着く____、ドアが開いた。

#08空欄補充

彼は家に帰る____、荷物を置いてすぐに外に出ていった。

#09多肢選択式

「彼女は電話を切るや否や、泣き出した。」の意味に最も近いものはどれか。

#10誤り訂正

次の文の誤りを指摘せよ。「彼はベッドに横たわるや否や、眠りに落ちた。」

#11空欄補充

授業が終わる____、学生たちは教室を飛び出していった。

#12grammar.types.translation

「他一听到消息就跑了出去。」を日本語に訳せ。

#13多肢選択式

「その知らせを聞くや否や、彼の顔色が変わった。」の「や否や」を別の表現に置き換えると、最も適切なものはどれか。

#14誤り訂正

次の文の誤りを指摘せよ。「彼は起きるや否や、コーヒーを飲み始めた。」

#15空欄補充

彼は家に帰る____、荷物を置いてすぐに外に出て行った。

#16多肢選択式

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「ベルが鳴る____、学生たちは教室を飛び出した。」

#17誤り訂正

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼はその知らせを聞くや否や、驚きのあまり声を上げた。」

#18grammar.types.translation

请将以下越南语句子翻译成日语: 「我一到家就打开了电视。」

#19空欄補充

彼女は私の顔を見る____、泣き出してしまった。

#20多肢選択式

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「彼は試験が終わる____、答案用紙を提出した。」

このレベルの関連トピック

6 トピック
N1
〜が早いか (Vる + が早いか)

Cấu trúc này diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức sau khi hành động thứ nhất vừa kết thúc, mang sắc thái 'vừa ... thì đã ...' hoặc 'ngay khi ... thì ...'. Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng, nhấn mạnh tính tức thời của sự việc.

N1
〜てからでなければ (Vて + からでなければ)

Cấu trúc này diễn tả điều kiện 'chỉ sau khi làm việc A thì mới có thể làm việc B', nhấn mạnh rằng nếu chưa thực hiện hành động A thì không thể thực hiện hành động B. Nó thường được dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết.

N1
〜てからというもの (Vて + からというもの)

Diễn tả rằng sau một sự kiện nào đó, tình trạng hoặc thói quen đã thay đổi hoàn toàn và tiếp diễn cho đến hiện tại. Nhấn mạnh sự thay đổi lớn và lâu dài.

N1
〜に至って (N/Vる + に至って)

Cấu trúc này diễn tả một sự việc hoặc hành động xảy ra sau một quá trình dài hoặc sau khi đạt đến một giai đoạn, tình huống cụ thể. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng cuối cùng một điều gì đó đã xảy ra sau nhiều nỗ lực hoặc thay đổi.

N1
〜だに (N/Vる + だに)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'ngay cả... cũng không' hoặc 'chỉ nghĩ đến... thôi đã...', nhấn mạnh mức độ cực đoan của một hành động hoặc trạng thái. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện sự phủ định mạnh mẽ hoặc cảm xúc mãnh liệt.

N1
〜に至っては (N + に至っては)

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trường hợp cụ thể, thường là cực đoan hoặc đặc biệt, trong số nhiều trường hợp khác. Nó mang nghĩa 'về trường hợp... thì...' hoặc 'đến mức... thì...', thường thể hiện sự ngạc nhiên, phê phán hoặc nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)