Ngữ pháp
N1

〜につけ〜につけ (Vる/N + につけ + Vる/N + につけ)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả rằng dù trong trường hợp nào đi nữa, một điều gì đó luôn xảy ra hoặc luôn đúng. Nó thường được dùng để chỉ ra rằng bất kể tình huống tích cực hay tiêu cực, kết quả hoặc cảm xúc vẫn không thay đổi.

공식과 패턴

2개의 패턴
#01
Vる+につけ+Vる+につけ

Động từ thể từ điển + につけ + Động từ thể từ điển + につけ

#02
N+につけ+N+につけ

Danh từ + につけ + Danh từ + につけ

핵심 이론 및 설명

Structure

Vる/N + につけ + Vる/N + につけ

Định nghĩa

Cấu trúc 「〜につけ〜につけ」 được sử dụng để nói rằng dù trong trường hợp A hay trường hợp B (thường là hai mặt đối lập), thì một điều gì đó vẫn luôn đúng hoặc luôn xảy ra. Nó mang sắc thái 'bất kể... hay...'.

Cách chia

Động từ: Thể từ điển (Vる) + につけ
Danh từ: Danh từ + につけ
Cả hai vế thường là các từ trái nghĩa hoặc đối lập nhau.

Cách dùng

Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn nói lịch sự.
Không dùng với thể quá khứ hay thể phủ định trực tiếp.
Có thể dùng với các cặp từ như: 良いにつけ悪いにつけ (dù tốt hay xấu), 雨につけ風につけ (dù mưa hay gió).

Lưu ý

  • Không nhầm với 「〜につけても」 (cũng có nghĩa tương tự nhưng mang sắc thái 'mỗi khi').
  • Cấu trúc này nhấn mạnh tính bất biến của kết quả bất kể hoàn cảnh.

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai thể động từ: Chỉ dùng thể từ điển, không dùng thể ます hay thể て.
Sai: 食べますにつけ
Đúng: 食べるにつけ
2. Dùng cặp từ không đối lập: Hai vế nên là hai mặt đối lập hoặc tương phản.
Sai: 勉強するにつけ遊ぶにつけ (không đối lập rõ)
Đúng: 勉強するにつけ遊ぶにつけ (nếu muốn nói 'dù học hay chơi' thì có thể chấp nhận, nhưng thường dùng các cặp trái nghĩa hơn)
3. Dùng với thể phủ định: Không dùng ない形 trực tiếp.
Sai: 行かないにつけ
Đúng: 行くにつけ行かないにつけ (dùng cả hai vế đối lập)
4. Nhầm với 「〜につけても」: 「〜につけても」 có nghĩa 'mỗi khi' hoặc 'bất cứ khi nào'.
Ví dụ: それにつけても (nhân tiện, nói về điều đó)

실용적인 예시

3개의 예문
1

雨につけ風につけ、彼女はいつも私のことを心配してくれる。

[Ame ni tsuke kaze ni tsuke, kanojo wa itsumo watashi no koto o shinpai shite kureru.]

Dù mưa hay gió, cô ấy luôn lo lắng cho tôi.

2

良いにつけ悪いにつけ、結果を受け入れるしかない。

[Yoi ni tsuke warui ni tsuke, kekka o ukeireru shika nai.]

Dù tốt hay xấu, chúng ta đành phải chấp nhận kết quả.

3

行くにつけ行かないにつけ、彼はいつも迷っている。

[Iku ni tsuke ikanai ni tsuke, kare wa itsumo mayotte iru.]

Dù đi hay không, anh ấy lúc nào cũng do dự.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

雨の日(____)晴れの日(____)、彼は必ずジョギングをする。

#02빈칸 채우기

嬉しい(____)悲しい(____)、彼女はいつも家族に連絡する。

#03객관식

「勝つ(____)負ける(____)、最後まで諦めないことが大切だ。」に入る適切な言葉は?

#04객관식

「仕事の(____)プライベートの(____)、彼は真剣に取り組む。」に入る適切な言葉は?

#05오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は、食べるにつけ飲むにつけ、いつも同じ店に行く。」

#06grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜につけ〜につけ': 'Dù thành công hay thất bại, tôi sẽ không hối hận.'

#07빈칸 채우기

彼は、日本にいる(____)海外にいる(____)、いつも日本語の勉強を続けている。

#08빈칸 채우기

彼は仕事に( )プライベートに( )、いつも全力で取り組む。

#09객관식

「嬉しいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも家族に連絡する。」の意味に最も近いものはどれか。

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「雨につけ風につけ、彼は毎日ジョギングを欠かさない。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜につけ〜につけ': 'Dù thành công hay thất bại, tôi sẽ không hối hận.'

#12빈칸 채우기

( )につけ( )につけ、親は子供の成長を喜ぶものだ。

#13객관식

「食べるにつけ飲むにつけ、彼はいつも一人だ。」の解釈として正しいものはどれか。

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「行くにつけ来るにつけ、彼はいつも忙しそうだ。」

#15빈칸 채우기

彼は、仕事に____、家庭に____、いつも全力で取り組んでいる。

#16객관식

「嬉しいにつけ悲しいにつけ、彼女はいつも家族に連絡する。」という文の意味に最も近いものはどれか。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「雨につけ風につけ、彼は毎日ジョギングを欠かさない。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜につけ〜につけ': Dù thành công hay thất bại, chúng ta cũng nên rút ra bài học.

#19빈칸 채우기

彼女は、____につけ____につけ、人の気持ちを考えることができる優しい人だ。

#20객관식

「食べるにつけ飲むにつけ、彼はいつもおごってくれる。」という文の解釈として正しいものはどれか。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N1
〜につけて (Vる/Adj + につけて)

Cấu trúc này diễn tả rằng mỗi khi có một hành động hoặc sự việc xảy ra, người nói lại liên tưởng đến một điều gì đó, thường là kỷ niệm hoặc cảm xúc. Nó mang nghĩa 'mỗi khi... lại...' hoặc 'hễ... là...'.

N1
〜限りだ (Adj + 限りだ)

Cấu trúc này diễn tả cảm xúc mạnh mẽ của người nói, thường là sự tiếc nuối, lo lắng, hoặc vui mừng, với nghĩa 'vô cùng...', 'hết sức...'. Nó được dùng với tính từ chỉ cảm xúc và thường xuất hiện trong văn viết hoặc lời nói trang trọng.

N1
〜につけ (Vる/Adj + につけ)

Cấu trúc này diễn tả rằng mỗi khi làm một hành động hoặc ở trong một trạng thái nào đó, người nói lại có một cảm xúc hoặc suy nghĩ nhất định. Nó thường được dùng để nói về những điều lặp đi lặp lại, gợi lên ký ức hoặc cảm xúc.

N1
〜いわんや〜をや (Câu + いわんや + N + をや)

Cấu trúc này diễn tả ý 'huống chi', 'nói gì đến', dùng để nhấn mạnh rằng nếu điều kiện ở vế trước đã khó khăn, thì điều kiện ở vế sau còn khó khăn hơn nhiều. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính tu từ.

N1
〜に前後して (N + に前後して)

Cấu trúc này diễn tả hai sự việc xảy ra gần như đồng thời, với một sự việc xảy ra ngay trước hoặc sau sự việc kia. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, báo chí hoặc thông báo chính thức.

N1
〜すべもない (Vます(bỏます) + すべもない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không có cách nào để làm gì đó', thường dùng để nhấn mạnh sự bất lực hoặc tình huống không thể thay đổi. Nó mang sắc thái trang trọng, văn viết và ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)