Ngữ pháp
N1

〜たところをみると (Vた + ところをみると)

의미와 개념

Cấu trúc này dùng để đưa ra phán đoán hoặc suy luận dựa trên một hành động hoặc trạng thái vừa được quan sát thấy. Người nói căn cứ vào tình huống cụ thể (thường là hành động vừa kết thúc) để suy ra điều gì đó về đối tượng.

공식과 패턴

1개의 패턴
#01
Vた+ところをみると

Kết hợp động từ thể た với 「ところをみると」 để tạo mệnh đề chỉ căn cứ suy luận.

핵심 이론 및 설명

Structure

Vた + ところをみると

Định nghĩa

Cấu trúc 「Vた + ところをみると」 diễn tả việc người nói đưa ra một suy luận, phán đoán dựa trên một hành động hoặc tình huống vừa được chứng kiến. Phần 「ところ」 ở đây mang nghĩa 'tình huống, cảnh tượng', và 「みると」 có nghĩa là 'nếu nhìn vào'. Toàn bộ cấu trúc có nghĩa là 'nếu nhìn vào tình huống vừa ... thì có thể thấy rằng...'.

Cách chia

Cấu trúc này chỉ kết hợp với động từ ở thể た (quá khứ). Không dùng với tính từ hay danh từ. Động từ được chia theo quy tắc thông thường:
Nhóm I: 読む → 読んだところをみると
Nhóm II: 食べる → 食べたところをみると
Nhóm III: する → したところをみると; 来る → 来たところをみると
Không có biến thể lịch sự hay thân mật; cấu trúc này thường dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết.

Sắc thái

Cấu trúc này mang tính suy luận chủ quan dựa trên quan sát trực tiếp. Nó thường được dùng để đưa ra nhận xét về trạng thái, cảm xúc, hoặc ý định của người khác. Ví dụ: nhìn thấy ai đó vừa làm bài tập xong, có thể suy luận họ đã hiểu bài.

Lưu ý

  • Không nhầm với 「〜たところだ」 (vừa mới làm gì) hay 「〜ところを」 (trong khi đang làm gì).
  • Cấu trúc này thường đứng ở đầu câu, sau đó là mệnh đề chính chứa suy luận.
  • Có thể thay 「みると」 bằng 「見れば」 hoặc 「見て」 nhưng sắc thái thay đổi đôi chút.

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể động từ: Chỉ dùng thể た, không dùng thể ている hay thể từ điển.
- Sai: 勉強しているところをみると
- Đúng: 勉強したところをみると
2. Nhầm với 「〜たところだ」: 「〜たところだ」 chỉ hành động vừa kết thúc, không có suy luận.
- Sai: 彼は帰ったところをみると、疲れている。 (dùng sai cấu trúc)
- Đúng: 彼は帰ったところをみると、疲れているようだ。
3. Thiếu trợ từ 「を」: Cấu trúc bắt buộc có 「を」 sau 「ところ」.
- Sai: 食べたところみると
- Đúng: 食べたところをみると
4. Dùng với tính từ hoặc danh từ: Không kết hợp được.
- Sai: 元気なところをみると
- Đúng: 元気そうなところをみると (dùng 「そうだ」 để biến thành động từ) hoặc dùng cấu trúc khác.
5. Sai trật tự từ: 「ところをみると」 phải đứng sau động từ thể た, không đảo.
- Sai: ところをみると勉強した
- Đúng: 勉強したところをみると

실용적인 예시

3개의 예문
1

彼が一人で全部食べたところをみると、よほどお腹が空いていたのだろう。

[Kare ga hitori de zenbu tabeta tokoro o miru to, yohodo onaka ga suiteita no darou.]

Nhìn vào việc anh ấy đã ăn hết một mình, có lẽ anh ấy đã rất đói.

2

彼女が泣いたところをみると、何か悲しいことがあったに違いない。

[Kanojo ga naita tokoro o miru to, nanika kanashii koto ga atta ni chigainai.]

Nhìn vào việc cô ấy đã khóc, chắc chắn đã có chuyện buồn gì đó.

3

彼が試験に合格したところをみると、努力が報われたのだろう。

[Kare ga shiken ni goukaku shita tokoro o miru to, doryoku ga mukuwareta no darou.]

Nhìn vào việc anh ấy đã đỗ kỳ thi, có lẽ nỗ lực đã được đền đáp.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

彼は毎日遅くまで勉強している____、試験に合格するだろう。

#02빈칸 채우기

彼女が笑顔で話していた____、今日は機嫌がいいようだ。

#03객관식

「彼が遅刻しなかった____、今日は電車が動いていたんだろう。」に入る適切な表現は?

#04오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼が毎日ジョギングをしているところをみると、健康に気をつけているようだ。」

#05오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼女が泣いているところをみると、何か悲しいことがあったらしい。」

#06grammar.types.translation

将以下句子翻译成日语: 「从她精心打扮的样子来看,她好像要去约会。」

#07grammar.types.translation

将以下句子翻译成日语: 「从他没有吃早饭的样子来看,他好像很忙。」

#08빈칸 채우기

彼はいつも遅刻してくる。あの態度を____、反省しているようには見えない。

#09객관식

「彼女は試験に合格したらしい。嬉しそうに____、自信があったのだろう。」

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼が毎日ジョギングしているところをみると、健康に気をつけているようだ。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜たところをみると': 'Nhìn vào việc cô ấy đã làm bài tập về nhà, có vẻ như cô ấy là người chăm chỉ.'

#12빈칸 채우기

彼はいつも約束を守らない。今回も連絡なしで来なかった____、やはり信用できない人間だ。

#13객관식

「彼が一生懸命勉強している____、試験に合格したいのだろう。」

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女が早起きしたところをみると、今日は何か予定があるらしい。」

#15빈칸 채우기

彼はあんなに落ち着いている____、もう結果を知っているのだろう。

#16객관식

「彼が遅刻しなかった____、今日は大事な会議があるとわかっているのだろう。」に入る適切な表現はどれか。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼が毎日勉強しているところを見ると、試験に合格するだろう。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 'Vた + ところをみると': 'Nhìn vào việc cô ấy mỉm cười, có lẽ cô ấy đã nghe tin tốt.'

#19빈칸 채우기

彼が一人で全部食べてしまった____、よほどお腹が空いていたのだろう。

#20객관식

「彼女が泣いていた____、何か悲しいことがあったのだろう。」に入る適切な表現はどれか。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N1
〜であろうとなかろうと (N/Adj + であろうとなかろうと)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù có là... hay không' hoặc 'bất kể là... hay không', nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động không thay đổi dù điều kiện có xảy ra hay không. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn thuyết.

N1
〜と申しても (Thể thường + と申しても)

Cấu trúc này được dùng để diễn tả rằng mặc dù một điều gì đó có vẻ đúng hoặc được thừa nhận, nhưng thực tế không hoàn toàn như vậy. Nó thường mang sắc thái khiêm tốn hoặc phủ nhận nhẹ nhàng, tương đương với 'dù có thể nói là... nhưng thực ra không hẳn vậy' trong tiếng Việt.

N1
〜し得ない (Vます(bỏます) + 得ない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không thể nào... được', nhấn mạnh tính bất khả thi hoặc không thể xảy ra dựa trên lý trí, quy luật hoặc thực tế khách quan. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn thuyết, mang sắc thái phủ định mạnh mẽ và logic.

N1
〜んばかりの勢いで (Vます(bỏます) + んばかりの勢いで)

Cấu trúc này diễn tả một hành động được thực hiện với cường độ mạnh mẽ, như thể sắp xảy ra điều gì đó. Nó mang sắc thái 'suýt chút nữa', 'hầu như', hoặc 'như thể sắp' làm gì đó, nhấn mạnh trạng thái gần như đạt đến một hành động nào đó.

N1
〜し得る (Vます(bỏます) + 得る)

Cấu trúc này diễn tả khả năng hoặc khả năng xảy ra của một hành động hoặc sự việc, mang nghĩa 'có thể' hoặc 'không thể'. Thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc ngôn ngữ học thuật, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

N1
〜てはばからない (Vて + はばからない)

Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện một cách không e dè, không ngại ngùng, thường mang hàm ý tiêu cực hoặc chỉ trích. Người nói cho rằng chủ thể hành động không có sự kiêng nể hay xấu hổ khi làm điều gì đó.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)