Ngữ pháp
N2

〜と化す (N + と化す)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả sự biến đổi hoàn toàn thành một trạng thái hoặc thực thể mới, thường mang tính đột ngột hoặc mạnh mẽ. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc các tình huống nhấn mạnh sự thay đổi căn bản.

공식과 패턴

1개의 패턴
#01
N+と化す

Danh từ chỉ kết quả của sự biến đổi + と + động từ 化す (chia theo thì/thể).

핵심 이론 및 설명

Structure

N + と化す

Định nghĩa

「〜と化す」là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trình độ N2, có nghĩa là 'biến thành', 'hóa thành'. Nó nhấn mạnh sự thay đổi hoàn toàn và triệt để, thường mang sắc thái trang trọng, văn học hoặc báo chí.

Cách chia

Động từ: Cấu trúc này không kết hợp trực tiếp với động từ; chỉ kết hợp với danh từ. Tuy nhiên, 「と化す」bản thân là động từ nhóm I (五段), có thể chia ở các thể:
Thể ます: と化します
Thể て: と化して
Thể た: と化した
Thể ない: と化さない
Thể ば: と化せば
Thể う: と化そう
Tính từ: Không kết hợp trực tiếp. Nếu muốn dùng với tính từ, cần chuyển tính từ thành danh từ (ví dụ: 静か → 静けさと化す).

Cách dùng

Văn viết trang trọng: Thường xuất hiện trong văn báo, tiểu thuyết, bài luận.
Sắc thái: Nhấn mạnh sự thay đổi mạnh mẽ, đột ngột, thường mang tính tiêu cực (thiên tai, chiến tranh) hoặc kỳ diệu.
Phân biệt với になる: になる là cách nói thông thường, trung tính. と化す mang sắc thái văn học, nhấn mạnh sự biến đổi hoàn toàn.

Lưu ý

  • Không dùng với người; thay vào đó dùng になる (ví dụ: 医者になる).
  • Có thể dùng với て形 để nối câu: 廃墟と化して、何も残らなかった。
  • Thường đi với các danh từ như 灰 (tro), 廃墟 (đống đổ nát), 氷 (băng), 石 (đá), 砂 (cát).

Lỗi phổ biến

1. Dùng với người: Sai vì と化す không dùng cho người.
Sai: 彼は医者と化した。
Đúng: 彼は医者になった。
2. Nhầm với になる: Dùng になる trong ngữ cảnh trang trọng thay vì と化す.
Sai: 町は灰になった。(thiếu sắc thái mạnh)
Đúng: 町は灰と化した。(nhấn mạnh sự tàn phá)
3. Sai trợ từ: Dùng に thay vì と.
Sai: 廃墟に化す。
Đúng: 廃墟と化す。
4. Chia sai thể: Quên chia động từ 化す theo thì.
Sai: 昨日、町は灰と化す。
Đúng: 昨日、町は灰と化した。

실용적인 예시

3개의 예문
1

激しい爆発で、街は一瞬にして廃墟と化した。

[Hageshii bakuhatsu de, machi wa isshun ni shite haikyo to kashita.]

Với vụ nổ dữ dội, thành phố trong chốc lát đã biến thành đống đổ nát.

2

長い年月の間に、彼の心は石と化していた。

[Nagai nengetsu no aida ni, kare no kokoro wa ishi to kashite ita.]

Qua năm tháng dài, trái tim anh ấy đã hóa đá.

3

その湖は冬になると、一面の氷と化す。

[Sono mizuumi wa fuyu ni naru to, ichimen no kōri to kasu.]

Hồ đó khi vào mùa đông thì biến thành một mặt băng.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

廃墟となった工場は、今では廃墟と____、新たなアートスペースとして生まれ変わった。

#02빈칸 채우기

彼の長年の努力が実り、ついに夢と____瞬間が訪れた。

#03객관식

「その地域は、戦争で一瞬にして廃墟と化した。」の意味に最も近いものはどれか。

#04객관식

「彼の一言で、場の空気が一変し、笑いの渦と化した。」の「と化した」の使い方として正しいものはどれか。

#05오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼の研究は、やがて画期的な発見と化した。」

#06오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「その小さな出来事が、後に大きな問題と化した。」

#07grammar.types.translation

「そのアイデアは、やがて現実と化した。」をベトナム語に訳しなさい。

#08빈칸 채우기

長い年月を経て、その小さな村は立派な都市(____)。

#09객관식

「彼は努力の末、一流の料理人と化した。」という文の意味に最も近いものはどれか。

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼の部屋は、長い間掃除しなかったため、ゴミの山を化した。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Sau nhiều năm, khu vườn hoang vắng đã biến thành một khu rừng rậm.'

#12빈칸 채우기

その事件は、やがて社会問題(____)。

#13객관식

「彼女の一言で、楽しい雰囲気が一瞬で凍りついた空気と化した。」の解釈として正しいものはどれか。

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「長年の努力が実り、彼の夢は現実と化した。」

#15빈칸 채우기

長年の努力が実り、彼の夢はついに現実____。

#16객관식

次の文の「____」に入る最も適切なものはどれか。 廃墟だった建物が、改装工事を経て、見事な美術館____。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼の一言で、場の空気が一瞬にし緊張状態と化した。

#18빈칸 채우기

その小さな村は、観光開発によって一大リゾート地____。

#19grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc「と化す」: Sự im lặng kéo dài đã biến căn phòng thành một không gian ngột ngạt.

#20객관식

次の文の「____」に入る最も適切なものはどれか。 彼の独裁的な行動が、組織を一つの____と化した。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N2
〜と相まって (N + と相まって)

Cấu trúc này diễn tả hai yếu tố kết hợp với nhau tạo ra hiệu quả hoặc kết quả mạnh mẽ hơn. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, mang nghĩa 'kết hợp với...', 'cùng với...'.

N2
〜にひきかえ (N/Thể thường + にひきかえ)

Cấu trúc này diễn tả sự tương phản mạnh mẽ giữa hai sự vật, sự việc, thường mang ý so sánh đối lập. Nó có nghĩa là 'trái lại', 'ngược lại với', nhấn mạnh sự khác biệt rõ rệt.

N2
〜といったらない (Adj + といったらない)

Cấu trúc này diễn tả mức độ cực độ của một tính chất, cảm xúc, mang nghĩa 'không thể nào... hơn được nữa', 'vô cùng...', '... đến không thể tả'. Thường dùng với các tính từ chỉ cảm xúc mạnh.

N2
〜にもまして (N + にもまして)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'hơn cả', 'vượt trội hơn so với một đối tượng nào đó'. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng một điều gì đó còn hơn cả một điều khác vốn đã rất đáng kể.

N2
〜といったら (N + といったら)

Cấu trúc 'N + といったら' dùng để nhấn mạnh một danh từ, thể hiện rằng khi nói đến danh từ đó, người nói có một ấn tượng mạnh mẽ hoặc cảm xúc đặc biệt. Thường được dịch là 'nói đến... thì...' hoặc 'khi nhắc đến... thì không thể không kể đến...'.

N2
〜にたえる (N/Vる + にたえる)

Cấu trúc này diễn tả một đối tượng hoặc hành động có giá trị, xứng đáng để được đánh giá, xem xét hoặc chịu đựng. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mang sắc thái khách quan, đánh giá cao.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)