〜枚/〜本/〜匹 (lượng từ) (Số + lượng từ)
Trong tiếng Nhật, lượng từ (助数詞) được đặt sau số để đếm các đối tượng khác nhau. 枚 (まい) dùng cho vật phẳng, 本 (ほん) dùng cho vật dài hình trụ, 匹 (ひき) dùng cho động vật nhỏ. Cần chú ý biến âm của 本 và 匹 tùy theo số đứng trước.
공식과 패턴
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật phẳng, mỏng. Số có thể là bất kỳ, 枚 không biến âm.
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ vật dài hình trụ. Chú ý biến âm: 1->いっぽん, 3->さんぼん, 6->ろっぽん, 8->はっぽん, 10->じゅっぽん.
Dùng để bổ nghĩa cho danh từ chỉ động vật nhỏ. Chú ý biến âm: 1->いっぴき, 3->さんびき, 6->ろっぴき, 8->はっぴき, 10->じゅっぴき.
Dùng khi lượng từ làm bổ ngữ cho động từ, không có の. Ví dụ: ペンが三本あります (có ba cây bút).
핵심 이론 및 설명
Structure
Số + lượng từĐịnh nghĩa và chức năng
Cách dùng
Biến âm (biến đổi cách đọc)
Sắc thái và lưu ý
- Khi hỏi số lượng, dùng 何枚 (なんまい), 何本 (なんぼん), 何匹 (なんびき).
- Lượng từ thường đứng sau trợ từ が hoặc を, hoặc trước の khi bổ nghĩa.
- Trong văn nói thân mật, có thể lược bỏ の: 三枚紙 (さんまいかみ) nhưng không chuẩn.
- Không dùng 匹 cho người; người dùng 人 (にん).
- 本 cũng dùng cho các cuộc gọi điện thoại, email, hoặc các vật dài vô hình như phim (一本の映画).
Phân biệt với các lượng từ khác
Lưu ý về ngữ pháp
- Khi số là 1, có thể dùng 一つ (hitotsu) thay cho lượng từ, nhưng không bắt buộc.
- Trong câu phủ định, lượng từ vẫn giữ nguyên: ペンが三本ありません (không có ba cây bút).
Lỗi thường gặp
실용적인 예시
紙を三枚ください。
[Kami o sanmai kudasai.]
Làm ơn cho tôi ba tờ giấy.
ペンが五本あります。
[Pen ga gohon arimasu.]
Có năm cây bút.
猫を二匹見ました。
[Neko o nihiki mimashita.]
Đã nhìn thấy hai con mèo.
りんごを一つください。
[Ringo o hitotsu kudasai.]
Làm ơn cho tôi một quả táo.
この本は三冊あります。
[Kono hon wa sansatsu arimasu.]
Cuốn sách này có ba quyển.
犬が一匹います。
[Inu ga ippiki imasu.]
Có một con chó.
ビールを三本ください。
[Biiru o sanbon kudasai.]
Làm ơn cho tôi ba chai bia.
写真を一枚見せてください。
[Shashin o ichimai misete kudasai.]
Hãy cho tôi xem một tấm ảnh.
鉛筆が六本あります。
[Enpitsu ga roppon arimasu.]
Có sáu cây bút chì.
魚を八匹釣りました。
[Sakana o happiki tsurimashita.]
Đã câu được tám con cá.
강화 연습 문제
20개 연습 문제
机の上にりんごが三____あります。
庭に犬が二____います。
「鉛筆を五____ください。」____に入る正しい言葉はどれですか。
「写真を三____見ました。」____に入る正しい言葉はどれですか。
次の文の間違いを一つ選んでください。「猫が三本います。」
次の文の間違いを一つ選んでください。「コップを四枚ください。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi đã mua ba cái đĩa.'
机の上にりんごが三____あります。
「鉛筆が五____あります。」正しい助数詞はどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「庭に猫が三本います。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi có ba cái đĩa.'
この道に信号が四____あります。
「このビルは二十____建っています。」適切な助数詞はどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「この封筒に切手を二本貼ってください。」
机の上にりんごが三____あります。
「庭に犬が二____います。」正しい助数詞はどれですか。
次の文の間違いを指摘してください。「彼は鉛筆を五枚買いました。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi đã mua ba cái đĩa và hai cái cốc.'
この道に信号が四____あります。
「図書館で本を五____借りました。」適切な助数詞はどれですか。
이 레벨의 관련 주제
Dùng để đếm số lượng người. Số đếm kết hợp với hậu tố "人" (にん) để chỉ số người. Có một số ngoại lệ như ひとり (1 người), ふたり (2 người).
Cấu trúc dùng để nói về thời gian cụ thể trong ngày, bao gồm giờ và phút. Số đếm kết hợp với 時 (giờ) và 分 (phút) để chỉ thời điểm. Cần chú ý cách đọc đặc biệt của một số số như 4時 (よじ), 7時 (しちじ), 9時 (くじ) và các phút như 1分 (いっぷん), 3分 (さんぷん), 4分 (よんぷん), 6分 (ろっぷん), 8分 (はっぷん), 10分 (じゅっぷん).
Dùng để đếm các đồ vật nhỏ, hình khối, hoặc các vật thể trừu tượng như ý tưởng, câu hỏi. Đây là cách đếm phổ biến nhất trong tiếng Nhật, thường được dùng khi không biết hoặc không cần dùng đơn vị đếm chuyên biệt.
Cấu trúc này dùng để chỉ các ngày trong tuần, kết hợp giữa tên thứ (N) và từ "曜日" (ようび) nghĩa là "ngày thứ". Ví dụ: 月曜日 (げつようび) - Thứ Hai. Đây là kiến thức cơ bản trong giao tiếp hàng ngày, thường dùng để hỏi và trả lời về thời gian.
Cấu trúc '一番 + Tính từ' dùng để diễn tả một đối tượng là nhất (cao nhất, thấp nhất, v.v.) trong một nhóm. Đây là cách nói so sánh nhất trong tiếng Nhật, tương đương với 'most' trong tiếng Anh.
Cấu trúc này dùng để diễn đạt ngày tháng trong tiếng Nhật, với 'tháng' đứng trước 'ngày'. Các số đếm được kết hợp với 月 (tháng) và 日 (ngày) theo quy tắc đọc đặc biệt, đặc biệt là ngày có cách đọc bất quy tắc.