Ngữ pháp
N1

〜ぬきんでる (Vます(bỏます) + ぬきんでる)

核心釋義與用法

Cấu trúc này diễn tả việc ai đó hoặc cái gì đó vượt trội hơn hẳn so với những người/cái khác trong cùng lĩnh vực. Nó thường được dùng để khen ngợi hoặc nhấn mạnh sự xuất sắc, nổi bật.

句型公式與句式

1 個句型
#01
Vます(bỏます)+ぬきんでる

Kết hợp động từ ở dạng ます bỏ ます với ぬきんでる để diễn tả hành động đó vượt trội hơn hẳn.

語法詳解與用法分析

Structure

Vます(bỏます) + ぬきんでる

Định nghĩa

「〜ぬきんでる」là động từ ghép, mang nghĩa 'vượt trội', 'xuất sắc hơn hẳn'. Khi kết hợp với động từ ở dạng ます bỏ ます, nó tạo thành một cụm động từ chỉ hành động hoặc trạng thái vượt trội.

Cách chia

Động từ nhóm I: ます bỏ ます + ぬきんでる. Ví dụ: 書きぬきんでる (viết vượt trội).
Động từ nhóm II: ます bỏ ます + ぬきんでる. Ví dụ: 食べぬきんでる (ăn vượt trội).
Động từ nhóm III: します -> しぬきんでる; きます -> きぬきんでる.

Cách dùng

Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
Có thể chia ở thể lịch sự: ぬきんでます, thể phủ định: ぬきんでない, thể quá khứ: ぬきんでた.
Không kết hợp với tính từ hay danh từ trực tiếp; chỉ kết hợp với động từ.

Lưu ý

  • Cấu trúc này nhấn mạnh sự vượt trội một cách khách quan, không mang tính so sánh hơn kém thông thường.
  • Trợ từ thường đi kèm: が (chủ thể), で (phạm vi). Ví dụ: 彼は数学でぬきんでている.

Phân biệt

Với 〜に優れる: 優れる chỉ 'giỏi' nói chung, còn ぬきんでる nhấn mạnh 'vượt trội hơn hẳn'.

Lỗi thường gặp

1. Nhầm lẫn với 〜に優れる: Dùng ぬきんでる khi chỉ muốn nói 'giỏi' đơn thuần.
- Sai: 彼はピアノがぬきんでている。 (Nếu chỉ giỏi bình thường)
- Đúng: 彼はピアノに優れている。
2. Sai trợ từ: Dùng は thay vì が cho chủ thể.
- Sai: 彼は数学でぬきんでている。 (Không sai hẳn nhưng が tự nhiên hơn)
- Đúng: 彼が数学でぬきんでている。
3. Chia sai thể: Dùng ぬきんでる với động từ chưa bỏ ます.
- Sai: 書きますぬきんでる
- Đúng: 書きぬきんでる
4. Dùng với danh từ: Không thể nói 彼はぬきんでている。mà phải có động từ chỉ hành động.

典型實用例句

2 個例句
1

彼は研究において、他の追随を許さぬほどぬきんでている。

[Kare wa kenkyuu ni oite, hoka no tsuijuu o yurusanu hodo nukinderu.]

Anh ấy vượt trội trong nghiên cứu đến mức không cho phép người khác theo kịp.

2

彼女の演奏技術は、同世代のピアニストの中でぬきんでている。

[Kanojo no ensou gijutsu wa, dou sedai no pianisuto no naka de nukinderu.]

Kỹ thuật biểu diễn của cô ấy vượt trội trong số các nghệ sĩ piano cùng thế hệ.

鞏固練習

20 道練習題

Đã làm: 0/20 câu
#01選詞填空

彼は学業において他の学生を____ぬきんでている。

#02單項選擇

「彼は才能の面で他の社員をぬきんでている。」の意味に最も近いものはどれか。

#03選詞填空

彼女は研究分野で他の研究者を____。

#04病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は数学の成績でクラスの中でぬきんでている。

#05grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy vượt trội hơn hẳn các đồng nghiệp về kỹ năng giao tiếp.'

#06選詞填空

彼のリーダーシップは他のメンバーを____。

#07單項選擇

「彼は努力家で、他の社員をぬきんでている。」の解釈として正しいものはどれか。

#08選詞填空

彼は学業だけでなく、スポーツでも他の学生を____ぬきんでている。

#09單項選擇

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女はデザインセンスが( )ぬきんでている。

#10病句修改

次の文の間違っている部分を指摘しなさい。 彼は努力家で、成績はクラスでぬきんでている。

#11grammar.types.translation

「Anh ấy nổi bật hơn hẳn các bạn cùng lớp về khả năng lãnh đạo。」を日本語に訳しなさい。

#12選詞填空

彼のプレゼンテーションは、内容だけでなく、話し方も他の人を____ぬきんでていた。

#13單項選擇

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は数学の才能が( )ぬきんでている。

#14病句修改

次の文の間違っている部分を指摘しなさい。 彼女は語学力で他の学生をぬきんでている。

#15選詞填空

彼は数学の分野で他の学生を____才能を持っている。

#16單項選擇

次の文で「ぬきんでる」の使い方として正しいものはどれか。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選べ。 彼は語学力において、クラスメートにぬきんでている。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜ぬきんでる': Anh ấy vượt trội hơn hẳn các đồng nghiệp về kỹ năng quản lý.

#19選詞填空

彼女はデザインのセンスで他の社員を____いる。

#20單項選擇

次の文の空欄に入る適切な語を選べ。 彼は研究熱心で、同僚の____ぬきんでている。

同級別相關語法點

6 個語法點
N1
〜たりとも〜ない (Số lượng + たりとも + Vない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù chỉ một lượng nhỏ cũng không...', nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện thái độ kiên quyết hoặc nghiêm cấm.

N1
〜もとより (N/Thể thường + もとより)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'không chỉ... mà còn...' hoặc 'vốn dĩ đã...', nhấn mạnh rằng điều được đề cập trước là hiển nhiên, và điều sau cũng đúng hoặc còn hơn thế. Thường dùng trong văn viết trang trọng.

N1
〜に至っても (N/Vる + に至っても)

Cấu trúc này diễn tả ý 'ngay cả khi đã đạt đến một tình huống hoặc giai đoạn cực đoan nào đó, sự việc vẫn không thay đổi'. Nó nhấn mạnh sự bền bỉ hoặc bất biến của một trạng thái hoặc hành động bất chấp những điều kiện khắc nghiệt.

N1
〜てこそ (Vて + こそ)

Cấu trúc này nhấn mạnh rằng chỉ khi thực hiện hành động ở vế trước thì mới có kết quả hoặc giá trị ở vế sau. Nó thường được dùng để diễn tả điều kiện tiên quyết hoặc sự cần thiết của một hành động.

N1
〜に至っては (N + に至っては)

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trường hợp cụ thể, thường là cực đoan hoặc đặc biệt, trong số nhiều trường hợp khác. Nó mang nghĩa 'về trường hợp... thì...' hoặc 'đến mức... thì...', thường thể hiện sự ngạc nhiên, phê phán hoặc nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.

N1
〜ばこそ (Vば + こそ)

Cấu trúc này nhấn mạnh rằng chính vì một hành động hoặc trạng thái nào đó mới dẫn đến kết quả tích cực hoặc lý do quan trọng. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện sự khẳng định mạnh mẽ về nguyên nhân.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)