Ngữ pháp
N1

〜まみえる (Vます(bỏます) + まみえる)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả hành động gặp gỡ ai đó một cách trang trọng, kính cẩn, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh trang nghiêm. Nó mang sắc thái tôn kính đối với người được gặp, nhấn mạnh sự kiện gặp gỡ là một vinh dự.

句型公式与句式

1 个句型
#01
Vます(bỏます)+まみえる

Kết hợp với động từ ở dạng ます bỏ ます để tạo thành kính ngữ kép, nhấn mạnh hành động gặp gỡ trang trọng.

语法详解与用法分析

Structure

Vます(bỏます) + まみえる

Định nghĩa

「〜まみえる」 là một động từ kính ngữ (尊敬語 - sonkeigo) có nghĩa là 'gặp (ai đó)', nhưng mang sắc thái trang trọng và tôn kính hơn nhiều so với 「会う」. Nó thường được dùng trong văn viết, diễn văn, hoặc các tình huống trang nghiêm như gặp mặt người có địa vị cao, thần thánh, hoặc trong các tác phẩm văn học.

Chức năng cú pháp

Cấu trúc: Vます (bỏ ます) + まみえる. Động từ đứng trước thường là các động từ chỉ hành động di chuyển hoặc gặp gỡ như 「お目にかかる」, nhưng 「まみえる」 thường đứng một mình như một động từ độc lập. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, nó kết hợp với dạng ます của động từ khác để tạo thành kính ngữ kép.

Cách chia

Động từ Nhóm I: 会う → 会いまみえる (gặp)
Động từ Nhóm II: 出る → 出まみえる (xuất hiện, tham dự)
Động từ Nhóm III: 来る → きまみえる (đến gặp); する → しまみえる (làm, nhưng ít dùng)

Cách dùng

Chủ yếu dùng trong văn viết, văn nói trang trọng.
Thường đi với các trợ từ như 「に」 (chỉ đối tượng gặp) hoặc 「と」 (cùng với).
Không dùng trong hội thoại hàng ngày.

Lưu ý

  • Không nhầm lẫn với 「お目にかかる」 (kính ngữ của 'gặp'). 「まみえる」 mang tính cổ điển và trang trọng hơn.
  • Thường xuất hiện trong các cụm cố định như 「お目まみえる」 (gặp mặt).

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai ngữ cảnh: Dùng 「まみえる」 trong hội thoại thường ngày thay vì 「会う」.
Sai: 昨日、友達にまみえました。
Đúng: 昨日、友達に会いました。
2. Nhầm lẫn với 「お目にかかる」: 「お目にかかる」 là kính ngữ thông dụng hơn, 「まみえる」 trang trọng hơn.
Sai: 先生にお目まみえしました。 (thừa 'お目')
Đúng: 先生にまみえました。
3. Chia sai thể: Dùng 「まみえる」 ở thể て hoặc thể た không đúng dạng.
Sai: まみえて (dạng て không phổ biến)
Đúng: まみえまして (dạng ます bỏ ます + まして)
4. Dùng sai trợ từ: Dùng 「を」 thay vì 「に」.
Sai: 社長をまみえました。
Đúng: 社長にまみえました。

典型实用例句

3 个例句
1

本日、天皇陛下にまみえる光栄を賜りました。

[Honjitsu, tennō heika ni mami eru kōei o tamawarimashita.]

Hôm nay, tôi vinh dự được diện kiến Hoàng đế.

2

先日、恩師にまみえまして、感慨無量でございます。

[Senjitsu, onshi ni mamiemashite, kangai muryō de gozaimasu.]

Hôm trước, tôi đã gặp lại thầy cũ, lòng tràn đầy cảm xúc.

3

この度、社長にまみえる機会をいただき、誠にありがとうございます。

[Kono tabi, shachō ni mami eru kikai o itadaki, makoto ni arigatō gozaimasu.]

Lần này, tôi thực sự biết ơn vì đã có cơ hội được gặp giám đốc.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

彼は最近忙しそうで、会議には出席し____。

#02单项选择

次のうち、'〜まみえる'のニュアンスに最も近いものはどれですか? ____

#03选词填空

天気予報を見ると、明日は雪が降り____。

#04病句修改

次の文のどの部分が不適切か選び、正しい表現を選べ:『彼女は頼りになりまみえるので、任せて大丈夫だ。』 ____

#05单项选择

次の日本語文の意味として最も適切なのはどれか:『彼は出世しうる人物に見えまみえる。』 ____

#06grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật sử dụng cấu trúc 'Vます(bỏます) + まみえる': "Có vẻ như cô ấy sẽ nhận lời mời."

#07选词填空

専門家の意見を聞くと、この計画は実現し____。

#08选词填空

彼は長い間会っていなかった友人と再会し、感動の____まみえた。

#09单项选择

「社長に____まみえました」の____に入る適切な言葉はどれか。

#10病句修改

次の文の誤りを指摘せよ:「彼女は初めての舞台で、観客の前に姿を現しまみえた。」

#11grammar.types.translation

「Tôi đã được gặp thầy giáo cũ sau nhiều năm xa cách」を日本語に訳せ。

#12选词填空

彼は緊張しながらも、面接官に____まみえた。

#13单项选择

「まみえる」の正しい使い方の文はどれか。

#14病句修改

次の文の誤りを指摘せよ:「先生にまみえる機会があれば、ぜひご挨拶したい。」

#15选词填空

彼の姿を一目(____)まみえて、感動で言葉が出なかった。

#16单项选择

次の文の(____)に入る最も適切なものはどれか。 彼女と再会し、互いに(____)まみえた。

#17病句修改

次の文の誤りを指摘せよ。 彼は長年探していた友人と電話で話しまみえた。

#18grammar.types.translation

「Tôi đã gặp lại người thầy năm xưa và rơi nước mắt.」を日本語に訳せ。

#19选词填空

彼は恩師に(____)まみえ、感謝の言葉を述べた。

#20单项选择

次の文の(____)に入る最も適切なものはどれか。 彼はついに憧れの作家に(____)まみえた。

同级别相关语法点

6 个语法点
N1
〜にもまして (N + にもまして)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'hơn cả, hơn bất cứ điều gì khác', nhấn mạnh rằng một sự việc hoặc đối tượng nào đó vượt trội hơn so với những thứ khác. Thường dùng để so sánh mức độ hoặc tầm quan trọng.

N1
〜とあいなった (N/Vる + とあいなった)

Cấu trúc này diễn tả một sự việc, tình huống đã trở thành hiện thực hoặc đã được quyết định, thường mang sắc thái trang trọng, văn viết. Nó thường được dùng trong thông báo, báo cáo, hoặc mô tả kết quả của một quá trình.

N1
〜てしかるべきだ (Vて + しかるべきだ)

Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc trạng thái được coi là đương nhiên, hợp lý, xứng đáng xảy ra dựa trên lẽ thường hoặc kỳ vọng xã hội. Nó mang sắc thái 'đáng lẽ phải...', 'thật thích đáng khi...'.

N1
〜てはいられない (Vて + はいられない)

Cấu trúc này diễn tả trạng thái không thể tiếp tục hành động nào đó vì hoàn cảnh hoặc lý do khách quan, mang sắc thái cấp bách, không thể cứ mãi làm như vậy được. Thường dùng để thể hiện quyết tâm thay đổi hoặc nhận thức rằng tình hình hiện tại không thể kéo dài.

N1
〜と言うなかれ (V/N + と言うなかれ)

Cấu trúc này mang nghĩa 'đừng nói rằng...' hoặc 'chớ có nói...', thường dùng trong văn viết trang trọng, văn chương hoặc các câu châm ngôn, răn dạy. Nó thể hiện lời khuyên hoặc cấm đoán mạnh mẽ, mang tính văn vẻ và cổ điển.

N1
〜をひかえて (N + をひかえて)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'sắp bước vào thời điểm hoặc sự kiện quan trọng nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng. Nó nhấn mạnh trạng thái chuẩn bị hoặc đối mặt với một sự kiện sắp xảy ra.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)