〜が早いか (Vる + が早いか)
Cấu trúc này diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay lập tức sau khi hành động thứ nhất vừa kết thúc, mang sắc thái 'vừa ... thì đã ...' hoặc 'ngay khi ... thì ...'. Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng, nhấn mạnh tính tức thời của sự việc.
句型公式与句式
Động từ thể từ điển + が早いか: Diễn tả hành động thứ hai xảy ra ngay sau khi hành động thứ nhất kết thúc.
语法详解与用法分析
Structure
Vる + が早いかĐịnh nghĩa
Cách chia
Cách dùng
Lưu ý
- Chủ ngữ của hai mệnh đề thường giống nhau, nhưng cũng có thể khác nhau.
- Không dùng với các động từ chỉ trạng thái (ある, いる) hoặc động từ chỉ ý chí (たい, よう).
- Mệnh đề sau thường là hành động hoặc sự thay đổi trạng thái.
Lỗi thường gặp
典型实用例句
彼は家に帰るが早いか、テレビをつけた。
[Kare wa ie ni kaeru ga hayai ka, terebi o tsuketa.]
Anh ấy vừa về đến nhà thì đã bật tivi.
授業が終わるが早いか、学生たちは教室を飛び出した。
[Jugyou ga owaru ga hayai ka, gakusei-tachi wa kyoushitsu o tobidashita.]
Vừa tan học, các sinh viên đã lao ra khỏi lớp.
彼女はその知らせを聞くが早いか、泣き出した。
[Kanojo wa sono shirase o kiku ga hayai ka, nakidashita.]
Cô ấy vừa nghe tin đó thì đã khóc.
電車が駅に着くが早いか、乗客は一斉に降り始めた。
[Densha ga eki ni tsuku ga hayai ka, joukyaku wa issei ni orihajimeta.]
Tàu vừa đến ga, hành khách đồng loạt bắt đầu xuống.
彼はベッドに横になるが早いか、眠ってしまった。
[Kare wa beddo ni yoko ni naru ga hayai ka, nemutte shimatta.]
Anh ấy vừa nằm xuống giường thì đã ngủ mất.
巩固练习
20 道练习题
彼は家に着く____、荷物を開けた。
彼女は私の顔を見る____、泣き出した。
彼はお金を受け取る____、立ち去った。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 彼はベッドに横になる____、眠ってしまった。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女はその知らせを聞く____、顔色が変わった。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は朝起きる【が早いか】、すぐにコーヒーを飲む。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜が早いか': Vừa nghe thấy tiếng chuông, cô ấy đã đứng dậy ngay.
彼は家に帰る____、荷物を置いてすぐに外に出て行った。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼女は私の顔を見る( )、泣き出した。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼はベッドに横になるが早いか、いびきをかいて寝てしまった。
请将以下越南语翻译成日语: 「他一到家,就立刻打开了电视。」
彼女はその知らせを聞く____、その場で泣き崩れた。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼はお風呂に入る( )、出てきて夕食を食べ始めた。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は電話を切るが早いか、また次の電話をかけ始めた。
彼は家に帰る____、シャワーを浴びた。
次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女はその知らせを聞く____、涙を流した。
次の文の誤りを指摘し、正しい形に直しなさい。 彼はベッドに横たわるが早いか、すぐに眠ってしまった。
次の文を日本語に訳しなさい。 “他一看到那个场景就哭了起来。”
彼はその言葉を聞く____、席を立った。
次の文の空欄に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は朝起きる____、ラジオをつけた。
同级别相关语法点
Diễn tả rằng sau một sự kiện nào đó, tình trạng hoặc thói quen đã thay đổi hoàn toàn và tiếp diễn cho đến hiện tại. Nhấn mạnh sự thay đổi lớn và lâu dài.
Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tường thuật.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'ngay cả... cũng không' hoặc 'chỉ nghĩ đến... thôi đã...', nhấn mạnh mức độ cực đoan của một hành động hoặc trạng thái. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện sự phủ định mạnh mẽ hoặc cảm xúc mãnh liệt.
Cấu trúc này diễn tả điều kiện 'chỉ sau khi làm việc A thì mới có thể làm việc B', nhấn mạnh rằng nếu chưa thực hiện hành động A thì không thể thực hiện hành động B. Nó thường được dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết.
Cấu trúc này diễn tả việc hoàn toàn không làm một hành động nào đó, thậm chí không nghĩ đến hay có ý định làm. Nó nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc văn học.
Cấu trúc này diễn tả một sự việc hoặc hành động xảy ra sau một quá trình dài hoặc sau khi đạt đến một giai đoạn, tình huống cụ thể. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng cuối cùng một điều gì đó đã xảy ra sau nhiều nỗ lực hoặc thay đổi.