Ngữ pháp
N1

〜にかこつけて (N + にかこつけて)

核心释义与用法

Mẫu câu này diễn tả hành động lấy một lý do hoặc cái cớ nào đó để làm một việc khác, thường mang hàm ý lợi dụng hoặc biện minh. Nó được dùng khi người nói muốn thực hiện hành động chính dưới danh nghĩa một lý do bề ngoài.

句型公式与句式

1 个句型
#01
N+にかこつけて

Danh từ chỉ lý do hoặc cái cớ, theo sau là にかこつけて để diễn tả hành động lợi dụng lý do đó.

语法详解与用法分析

Structure

N + にかこつけて

Định nghĩa

「〜にかこつけて」có nghĩa là 'lấy cớ...', 'nhân dịp...', 'vin vào...'. Người nói sử dụng một lý do (thường là sự kiện, tình huống) để thực hiện một hành động khác, đôi khi không liên quan trực tiếp.

Cách chia

Không có biến đổi hình thái; chỉ kết hợp trực tiếp với danh từ.
Có thể dùng ở thể lịch sự (〜にかこつけまして) trong văn nói trang trọng.
Thường dùng trong văn viết và văn nói trang trọng.

Sắc thái

Mang sắc thái tiêu cực hoặc trung tính: người nói có thể đang lợi dụng cái cớ để làm điều mình muốn.
Không dùng cho mục đích tích cực hoặc chính đáng.

Phân biệt

〜を口実に: Cũng có nghĩa 'lấy cớ', nhưng mang tính tiêu cực hơn, chỉ việc bịa đặt lý do.
〜に際して: 'Nhân dịp', mang tính trang trọng, không hàm ý lợi dụng.

Lưu ý

  • Không dùng với động từ hoặc tính từ; chỉ dùng với danh từ.
  • Trong văn nói thân mật, có thể dùng 〜にかこつけて nhưng ít phổ biến.

Lỗi thường gặp

1. Nhầm lẫn với 〜を口実に:
- Sai: 彼は病気にかこつけて、仕事を休んだ。 (có thể dùng nhưng 〜を口実に tự nhiên hơn)
- Đúng: 彼は病気を口実に、仕事を休んだ。
2. Dùng với động từ:
- Sai: 勉強するにかこつけて、図書館に行った。
- Đúng: 勉強にかこつけて、図書館に行った。
3. Dùng sai trợ từ:
- Sai: 出張でにかこつけて、観光した。
- Đúng: 出張にかこつけて、観光した。
4. Sắc thái không phù hợp:
- Sai: 彼女の誕生日にかこつけて、プレゼントをあげた。 (hành động tích cực, không nên dùng)
- Đúng: 彼女の誕生日に際して、プレゼントをあげた。

典型实用例句

4 个例句
1

彼は出張にかこつけて、京都で観光を楽しんだ。

[Kare wa shutchō ni kakotsukete, Kyōto de kankō o tanoshinda.]

Anh ấy lấy cớ đi công tác để tận hưởng việc tham quan ở Kyoto.

2

彼女は病気にかこつけて、会議を欠席した。

[Kanojo wa byōki ni kakotsukete, kaigi o kesseki shita.]

Cô ấy lấy cớ ốm để vắng mặt cuộc họp.

3

新年の挨拶にかこつけて、久しぶりに彼に連絡した。

[Shinnen no aisatsu ni kakotsukete, hisashiburi ni kare ni renraku shita.]

Nhân dịp chúc Tết, tôi đã liên lạc với anh ấy sau một thời gian dài.

4

彼は仕事の成功にかこつけて、派手なパーティーを開いた。

[Kare wa shigoto no seikō ni kakotsukete, hadena pātī o hiraita.]

Anh ta lấy cớ thành công trong công việc để tổ chức một bữa tiệc xa hoa.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

彼は、仕事がうまくいかないストレス____、家族に当たり散らしている。

#02选词填空

彼女は、病気____、仕事を休んだ。

#03单项选择

「試験勉強____、友達と遊びに行った。」の____に入る適切な言葉はどれですか。

#04单项选择

「彼は、出張____、観光を楽しんだ。」の____に入る適切な言葉はどれですか。

#05病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は、健康診断にこつけて、会社を休んだ。」

#06病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は、買い物にかこつけて、毎日外出している。」

#07grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy lấy cớ bận rộn để từ chối lời mời.'

#08选词填空

彼は、仕事が忙しい____、同僚の送別会に参加しなかった。

#09单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼女は、体調不良( )、会議を欠席した。

#10病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は、病気にかこつけて、仕事を休んだ。

#11病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は、病気をかこつけて、仕事を休んだ。

#12grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜にかこつけて': Anh ấy lấy cớ đi công tác để đi du lịch.

#13选词填空

彼女は、勉強____、アルバイトを始めた。

#14单项选择

「〜にかこつけて」の使い方として正しいものを選びなさい。

#15选词填空

社長は出張____、部下たちに高級なお土産を買って帰った。

#16单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼は病気( )、会社を休んで海外旅行に行った。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼女は結婚記念日にかこつけて、夫に高価な指輪をねだった。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ta lấy cớ là sinh nhật để mời bạn bè đến nhà hàng cao cấp.'

#19选词填空

彼は仕事の成功____、盛大なパーティーを開いた。

#20单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 彼女は留学( )、ヨーロッパ中を旅行して回った。

同级别相关语法点

6 个语法点
N1
〜にあって (N + にあって)

Cấu trúc 'N + にあって' diễn tả 'trong hoàn cảnh/điều kiện/trạng thái đặc biệt nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính đánh giá hoặc nhấn mạnh sự tồn tại/hành động trong bối cảnh khắc nghiệt hoặc đặc thù. Nó tương tự 'trong (bối cảnh)' nhưng sắc thái mạnh hơn, thường đi với các danh từ trừu tượng chỉ tình huống.

N1
〜にかまけて (N + にかまけて)

Cấu trúc này diễn tả việc chỉ chú tâm vào một việc gì đó mà bỏ bê hoặc không quan tâm đến những việc khác đáng lẽ phải làm. Thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ trích hoặc phàn nàn về sự thiếu cân bằng trong ưu tiên.

N1
〜ながらの (N + ながらの + N)

Cấu trúc này kết nối hai danh từ, trong đó danh từ đầu tiên biểu thị một trạng thái hoặc hành động đang diễn ra, và danh từ thứ hai là kết quả hoặc đối tượng chịu ảnh hưởng. Nó mang sắc thái 'vẫn giữ nguyên trạng thái' hoặc 'trong khi vẫn là'. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn đạt mang tính miêu tả.

N1
〜にすぎない (Thể thường + にすぎない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'chỉ là', 'chỉ có vậy', nhấn mạnh rằng sự việc hoặc đối tượng không quan trọng, không đáng kể, hoặc chỉ ở mức độ thấp hơn so với suy nghĩ thông thường. Nó thường được dùng để hạ thấp giá trị hoặc bác bỏ sự phóng đại.

N1
〜ながらに (N + ながらに)

Cấu trúc 'N + ながらに' diễn tả trạng thái hoặc hành động được duy trì liên tục trong suốt một khoảng thời gian dài, thường mang sắc thái văn chương hoặc trang trọng. Nó nhấn mạnh sự không thay đổi của một trạng thái từ quá khứ đến hiện tại.

N1
〜にひとしい (N + にひとしい)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'tương đương với', 'giống như', hoặc 'có thể coi là'. Nó được dùng để so sánh hai sự vật, sự việc có giá trị hoặc tính chất ngang nhau, thường mang tính khẳng định mạnh mẽ.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)