Ngữ pháp
N3

〜てもさしつかえない (Vて + もさしつかえない)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'có thể làm gì đó mà không gây vấn đề gì' hoặc 'không sao nếu làm...'. Nó thường được dùng để cho phép một cách lịch sự hoặc khẳng định rằng một hành động là chấp nhận được.

句型公式与句式

1 个句型
#01
Vて+もさしつかえない

Động từ chia thể て, sau đó thêm もさしつかえない để diễn tả 'có thể làm gì đó mà không vấn đề gì'.

语法详解与用法分析

Structure

Vて + もさしつかえない

Định nghĩa

「〜てもさしつかえない」là cấu trúc ngữ pháp dùng để diễn tả rằng việc thực hiện một hành động nào đó là hoàn toàn có thể chấp nhận, không gây trở ngại hay vấn đề gì. Nó mang sắc thái trang trọng, lịch sự, thường dùng trong văn viết hoặc các tình huống giao tiếp trang trọng.

Cách chia

Cấu trúc này kết hợp với động từ ở thể て (te-form). Cụ thể:
Động từ nhóm I: ます-stem + いて (ví dụ: 書く -> 書いて)
Động từ nhóm II: ます-stem + て (ví dụ: 食べる -> 食べて)
Động từ nhóm III: する -> して, 来る -> 来て
Sau đó thêm 「もさしつかえない」. Ví dụ:
書いてもさしつかえない
食べてもさしつかえない
してもさしつかえない
来てもさしつかえない
Cấu trúc này không dùng với tính từ hay danh từ.

Sắc thái và cách dùng

Thường dùng trong văn viết, thông báo, hướng dẫn, hoặc lời nói trang trọng.
Có thể dùng ở thể lịch sự: 「〜てもさしつかえありません」hoặc 「〜てもさしつかえないです」.
Không dùng trong văn nói thân mật hàng ngày; thay vào đó dùng 「〜てもいい」.

Lưu ý

  • Không dùng với thể phủ định của động từ.
  • Có thể thay 「も」bằng 「は」để nhấn mạnh ý phủ định: 「〜てはさしつかえない」cũng có nghĩa tương tự.

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai thể て: Người học thường nhầm lẫn cách chia thể て của động từ nhóm I. Ví dụ: viết 書いて thành 書きて.
Sai: 書きてもさしつかえない
Đúng: 書いてもさしつかえない
2. Dùng với tính từ hoặc danh từ: Cấu trúc này chỉ dùng với động từ. Không dùng với tính từ đuôi い, な hay danh từ.
Sai: 高くてもさしつかえない (cao cũng không sao)
Đúng: 高くてもいい (dùng 「〜てもいい」)
3. Nhầm lẫn với 「〜てもいい」trong văn nói: Dùng 「〜てもさしつかえない」trong hội thoại thân mật sẽ nghe rất cứng nhắc và không tự nhiên.
Sai (thân mật): ここに座ってもさしつかえない?
Đúng (thân mật): ここに座ってもいい?
4. Dùng sai trợ từ: Một số người thêm trợ từ không cần thiết như 「が」hoặc 「を」trước 「も」.
Sai: 食べてがもさしつかえない
Đúng: 食べてもさしつかえない
5. Dùng thể phủ định: Không kết hợp với thể ないで.
Sai: 食べないでもさしつかえない
Đúng: 食べなくてもさしつかえない (nếu muốn nói 'không ăn cũng không sao', dùng thể なくて)

典型实用例句

3 个例句
1

この書類は後で提出してもさしつかえありません。

[Kono shorui wa ato de teishutsu shite mo sashitsukaearimasen.]

Bạn có thể nộp tài liệu này sau mà không vấn đề gì.

2

質問があれば、いつでも電話してもさしつかえない。

[Shitsumon ga areba, itsudemo denwa shite mo sashitsukaenai.]

Nếu có câu hỏi, bạn có thể gọi điện bất cứ lúc nào cũng được.

3

この部屋は禁煙ですが、外で吸ってもさしつかえありません。

[Kono heya wa kin'en desu ga, soto de sutte mo sashitsukaearimasen.]

Phòng này cấm hút thuốc, nhưng hút ở ngoài thì không sao.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

この書類は、社長が____もさしつかえありません。

#02选词填空

この件については、あなたが____もさしつかえありません。

#03单项选择

「この資料は、後で見てもさしつかえません。」の意味はどれですか。

#04病句修改

次の文の間違いを選んでください。 「この仕事は、明日に(a. 終わっても) (b. さしつかえ) (c. ありません。」

#05选词填空

この問題は、後で____もさしつかえません。

#06单项选择

「この薬は、食事の後に飲んでもさしつかえません。」の正しい解釈はどれですか。

#07病句修改

次の文の間違いを選んでください。 「この書類は、コピー(a. しても) (b. さしつかえ) (c. ない。」

#08选词填空

この書類は、内容を確認した上で、社長の承認を____もさしつかえない。

#09单项选择

「この件については、あなたの判断に任せてもさしつかえない。」の意味に最も近いものはどれか。

#10病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「この企画は、予算が足りなければ、中止するもさしつかえない。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜てもさしつかえない': "Nếu bạn không phiền, tôi có thể mượn cuốn sách này một chút không?"

#12选词填空

経験が浅いですが、やる気があれば、この仕事を____もさしつかえないと思います。

#13单项选择

「この程度のミスなら、報告しなくてもさしつかえない。」の意味はどれか。

#14病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「この資料は、必要ならコピーを取ってもさしつかえません。」

#15选词填空

彼は責任者として、この件について説明して____。

#16单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この書類は、内容を確認した上で、破棄して( )。」

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「この薬は、食後に飲んでもさしつかえないですが、空腹時に飲むと副作用が出ることがあります。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜てもさしつかえない': "Nếu bạn đã đọc kỹ hướng dẫn, thì việc vận hành máy này là không vấn đề gì."

#19选词填空

この程度のミスなら、報告しなくて____。

#20单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この会議には、必要に応じて参加して( )。」

同级别相关语法点

6 个语法点
N3
〜きらいがある (Vる/N + の + きらいがある)

Cấu trúc này diễn tả một xu hướng hoặc khuynh hướng tiêu cực của ai đó, thường là thói quen xấu hoặc đặc điểm không mong muốn. Nó mang nghĩa 'có khuynh hướng...', 'hay...' và thường được dùng để phê phán nhẹ nhàng hoặc nhận xét về một thói quen lặp đi lặp lại.

N3
〜てすむ (Vて + すむ)

Cấu trúc này diễn tả việc chỉ cần làm một hành động nào đó là đủ để giải quyết vấn đề, thường mang nghĩa 'chỉ cần... là xong' hoặc 'chỉ cần... là ổn'. Nó nhấn mạnh rằng không cần làm thêm gì khác, kết quả đã đạt được một cách nhẹ nhàng hoặc may mắn.

N3
〜ものがある (Vる/Adj + ものがある)

Cấu trúc này diễn tả cảm nhận mạnh mẽ của người nói rằng một sự vật, sự việc có một khía cạnh, đặc điểm hoặc giá trị nào đó. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng điều gì đó 'thực sự có' một phẩm chất nhất định, mang tính chủ quan và cảm xúc.

N3
〜ないですむ (Vない + ですむ)

Cấu trúc này diễn tả việc không cần phải làm một hành động nào đó mà vẫn giải quyết được vấn đề, mang ý nghĩa 'khỏi cần', 'không phải'. Thường dùng khi tránh được một việc phiền phức hoặc tốn kém.

N3
〜ものを (Thể thường + ものを)

Cấu trúc '〜ものを' diễn tả sự tiếc nuối hoặc trách móc về một việc đáng lẽ nên làm nhưng đã không làm, hoặc một kết quả không mong muốn xảy ra trong khi có thể tránh được. Nó thường được dùng trong văn nói, mang sắc thái cảm xúc mạnh.

N3
〜てまで (Vて + まで)

Cấu trúc 'Vて + まで' diễn tả việc làm một hành động nào đó đến mức cực đoan, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc phê phán. Nó nhấn mạnh rằng người nói cho rằng hành động đó là quá đáng hoặc không đáng để thực hiện.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)