Ngữ pháp
N4

〜おかげで (N/Thể thường + おかげで)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến một kết quả tốt, mang sắc thái biết ơn hoặc đánh giá tích cực. Nó tương đương với 'nhờ có...' trong tiếng Việt.

句型公式与句式

4 个句型
#01
Danh từ+の+おかげで

Dùng với danh từ chỉ người, vật, sự việc. Ví dụ: あなたのおかげで (nhờ bạn).

#02
Động từ thể thường+おかげで

Dùng với động từ ở thể từ điển, thể た, thể ない, thể なかった. Ví dụ: 教えてくれたおかげで (nhờ đã chỉ cho tôi).

#03
Tính từ đuôi い thể thường+おかげで

Dùng với tính từ đuôi い ở thể khẳng định/phủ định, quá khứ/hiện tại. Ví dụ: 安かったおかげで (nhờ rẻ).

#04
Tính từ đuôi な thân+な+おかげで

Dùng với tính từ đuôi な, thêm な trước おかげで. Ví dụ: 便利なおかげで (nhờ tiện lợi).

语法详解与用法分析

Structure

N/Thể thường + おかげで

Định nghĩa

Cấu trúc 〜おかげで (okage de) được dùng để chỉ ra rằng nhờ một người, vật, hoặc sự việc nào đó mà một kết quả tốt đẹp đã xảy ra. Nó thể hiện sự biết ơn hoặc đánh giá tích cực.

Cách chia

Danh từ: Danh từ + の + おかげで
Ví dụ: 先生のおかげで (nhờ thầy/cô giáo)
Động từ: Thể thường (thể từ điển, thể た, thể ない, thể なかった) + おかげで
Ví dụ: 勉強したおかげで (nhờ đã học)
Tính từ đuôi い: Thể thường + おかげで
Ví dụ: 天気がよかったおかげで (nhờ thời tiết tốt)
Tính từ đuôi な: Thân tính từ + な + おかげで
Ví dụ: 静かなおかげで (nhờ yên tĩnh)

Sắc thái

Chỉ dùng cho kết quả tích cực. Nếu kết quả tiêu cực, dùng 〜せいで (sei de).
Có thể dùng ở cuối câu dạng 〜おかげです để nhấn mạnh.
Trong văn nói thân mật, có thể dùng 〜おかげでさ.

Lưu ý

  • Không dùng với mệnh lệnh, cấm đoán, hay ý chí.
  • Có thể dùng với thể lịch sự (ます/です) nhưng ít phổ biến hơn.

Lỗi thường gặp

1. Dùng おかげで cho kết quả tiêu cực
- Sai: 雨のおかげで、試合が中止になった。
- Đúng: 雨のせいで、試合が中止になった。
2. Quên の sau danh từ
- Sai: 先生おかげで
- Đúng: 先生のおかげで
3. Nhầm với 〜せいで (chỉ dùng cho kết quả xấu)
- おかげで: tích cực; せいで: tiêu cực
4. Chia sai thể cho động từ/tính từ
- Sai: 勉強するのおかげで (thêm の không cần thiết)
- Đúng: 勉強したおかげで (thể た)
| Sai | Đúng |
|-----|------|
| 雨のおかげで、試合が中止になった。 | 雨のせいで、試合が中止になった。 |
| 先生おかげで合格した。 | 先生のおかげで合格した。 |
| 勉強するのおかげで | 勉強したおかげで |

典型实用例句

4 个例句
1

先生のおかげで、日本語が上手になりました。

[Sensei no okage de, nihongo ga jouzu ni narimashita.]

Nhờ thầy/cô giáo mà tôi đã giỏi tiếng Nhật lên.

2

毎日練習したおかげで、試合に勝てました。

[Mainichi renshuu shita okage de, shiai ni kakemashita.]

Nhờ luyện tập mỗi ngày mà tôi đã thắng trận đấu.

3

天気がよかったおかげで、ピクニックが楽しかったです。

[Tenki ga yokatta okage de, pikunikku ga tanoshikatta desu.]

Nhờ thời tiết tốt mà buổi dã ngoại đã vui vẻ.

4

この薬のおかげで、病気が治りました。

[Kono kusuri no okage de, byouki ga naorimashita.]

Nhờ loại thuốc này mà bệnh đã khỏi.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

先生の( )、N3に合格できました。

#02选词填空

薬を飲んだ( )、熱が下がりました。

#03单项选择

「友達が手伝ってくれたおかげで、早く終わりました。」の意味はどれですか。

#04单项选择

「新しい薬のおかげで、病気が治りました。」の「おかげで」を正しく使った文はどれですか。

#05病句修改

次の文の間違っているところを選んでください。「天気がいいおかげで、散歩に行けました。」

#06grammar.types.translation

请将以下越南语句子翻译成日语:「Nhờ có bạn giúp đỡ nên tôi đã hoàn thành được báo cáo.」

#07选词填空

彼の( )、私たちは無事に駅に着きました。

#08选词填空

先生の___、N3に合格できました。

#09选词填空

天気がよかった___、楽しいピクニックができました。

#10单项选择

「友達が助けてくれたおかげで、引っ越しが早く終わりました。」の意味はどれですか。

#11病句修改

次の文の間違っているところはどこですか。「彼が来たおかげで、パーティーが楽しかった。」

#12grammar.types.translation

请将以下句子翻译成日语:"多亏了你的帮助,我完成了工作。"

#13选词填空

新しい薬の___、病気が治りました。

#14单项选择

「彼のおかげで、私たちは助かりました。」の「おかげで」を「せいで」に変えると、意味はどう変わりますか。

#15选词填空

先生の親切な指導のおかげで、日本語が上手に____。

#16单项选择

友達が手伝ってくれたおかげで、仕事が早く終わった。この文の「おかげで」の使い方として正しいのはどれですか。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選んでください。 「医者に(A. 診てもらった)おかげで、(B. 病気が)(C. 治りました)(D. ありがとうございました)。」

#18grammar.types.translation

请将以下越南语句子翻译成日语: Nhờ có bác sĩ chữa trị, tôi đã khỏi bệnh.

#19选词填空

新しい薬の____、長年苦しんだアレルギーが治った。

#20单项选择

「先輩のアドバイスのおかげで、試験に合格できました。」この文の「おかげで」を「せいで」に変えると、意味はどう変わりますか。

同级别相关语法点

6 个语法点
N4
〜うちに (Vている/Adj + うちに)

Cấu trúc này diễn tả 'trong khi đang làm gì đó' hoặc 'trong lúc còn đang ở trạng thái nào đó', nhấn mạnh việc tận dụng khoảng thời gian đó để làm một hành động khác hoặc một sự việc xảy ra.

N4
〜せいで (N/Thể thường + せいで)

Cấu trúc '〜せいで' dùng để chỉ nguyên nhân hoặc lý do dẫn đến kết quả tiêu cực, không mong muốn. Nó thường mang sắc thái đổ lỗi hoặc trách móc, thể hiện rằng người nói cho rằng một sự việc xấu xảy ra là do một yếu tố nào đó.

N4
〜あいだに (N/Vている + あいだに)

Cấu trúc '〜あいだに' diễn tả một hành động hoặc sự việc xảy ra trong khoảng thời gian mà một hành động hoặc trạng thái khác đang diễn ra. Nó nhấn mạnh rằng hành động thứ hai được thực hiện hoặc xảy ra trong suốt khoảng thời gian của hành động thứ nhất.

N4
〜ため(に) (N + の + ため(に))

Cấu trúc 'N + の + ため(に)' diễn tả mục đích hoặc lợi ích của hành động. Nó có nghĩa là 'vì lợi ích của ~' hoặc 'để cho ~'. Thường dùng khi hành động được thực hiện nhằm mang lại lợi ích cho ai đó hoặc vì một mục đích cụ thể.

N4
〜あいだ (N/Vている + あいだ)

Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc trạng thái diễn ra trong suốt khoảng thời gian mà một hành động hoặc sự việc khác đang xảy ra. Nó thường được dịch là 'trong khi' hoặc 'suốt thời gian'.

N4
〜について (N + について)

Cấu trúc 'N + について' dùng để chỉ chủ đề hoặc nội dung của hành động nói, nghĩ, viết, tìm hiểu, v.v. Nó tương đương với 'về' trong tiếng Việt. Thường kết hợp với các động từ như 話す (nói), 考える (nghĩ), 書く (viết), 調べる (tra cứu).

Dữ liệu JSON thô (Test Data)