〜といえども (N/Thể thường + といえども)
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'mặc dù là... nhưng...', thường dùng để nhấn mạnh rằng dù đối tượng có địa vị, tính chất đặc biệt đến đâu thì kết quả vẫn như thường. Nó mang sắc thái trang trọng, thường gặp trong văn viết hoặc diễn thuyết.
Formulas & Patterns
Kết hợp với danh từ để nhấn mạnh rằng dù là đối tượng có đặc điểm nổi bật, kết quả vẫn như thường.
Kết hợp với động từ ở thể thường (khẳng định/phủ định) để diễn tả 'dù có làm gì... nhưng...'.
Kết hợp với tính từ đuôi -i ở thể khẳng định để nhấn mạnh sự tương phản.
Kết hợp với tính từ đuôi -na (bỏ な) để nhấn mạnh sự tương phản.
Core Theory & Explanation
Structure
N/Thể thường + といえどもĐịnh nghĩa
Cách chia
Sắc thái và cách dùng
Lưu ý
- Không dùng với thể lịch sự (ます/です).
- Có thể thay thế「も」bằng「もが」trong văn phong cổ, nhưng hiện đại ít dùng.
- Thường đứng ở đầu câu hoặc giữa câu để nối hai mệnh đề.
Lỗi phổ biến
Practical Illustrative Examples
社長といえども、会社のルールは守らなければならない。
[Shachō to iedomo, kaisha no rūru wa mamoranakereba naranai.]
Dù là giám đốc, cũng phải tuân thủ nội quy công ty.
勉強するといえども、休憩も大切だ。
[Benkyō suru to iedomo, kyūkei mo taisetsu da.]
Dù có học tập, nghỉ ngơi cũng quan trọng.
安いといえども、品質は悪くない。
[Yasui to iedomo, hinshitsu wa warukunai.]
Dù rẻ, nhưng chất lượng không tệ.
彼は医者といえども、風邪をひくことがある。
[Kare wa isha to iedomo, kaze o hiku koto ga aru.]
Dù anh ấy là bác sĩ, cũng có lúc bị cảm.
Consolidation Exercises
20 exercises
彼は子供____、大人顔負けの知識を持っている。
「医者といえども、風邪をひくことはある。」の意味はどれですか。
社長____、会社のルールは守らなければならない。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は学生といえども、アルバイトで生活費を稼いでいる。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Dù là chuyên gia cũng không thể biết hết mọi thứ.'
天才____、努力しなければ成功できない。
「プロといえども、ミスをすることがある。」の意味はどれですか。
彼は医者( )、風邪一つまともに治せない。
子供( )、親の気持ちを理解できるものだ。
「社長といえども、ルールは守らなければならない。」の意味に最も近いものはどれか。
「プロといえどもミスをすることがある。」の解釈として正しいものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼は金持ち(A.といえども)、B.幸せとはC.限らない。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「A.学生といえども、B.授業中にC.携帯を使ってD.いい。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜といえども': Dù là chuyên gia cũng không thể biết hết mọi thứ.
彼は子供____、大人顔負けの知識を持っている。
「彼は医者といえども、完璧ではない。」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「社長といえども、ルールを守らなければならない。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜といえども」: 'Dù là chuyên gia cũng không thể biết hết mọi thứ.'
彼はプロの選手____、プレッシャーを感じることがある。
「彼女は女性といえども、力は男性に劣らない。」の解釈として正しいものはどれか。
Related Topics at this Level
Cấu trúc '〜というものの' diễn tả sự đối lập hoặc tương phản giữa hai mệnh đề, mang nghĩa 'mặc dù... nhưng...'. Nó thường được dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng, nhấn mạnh rằng sự việc ở mệnh đề sau trái ngược với mong đợi từ mệnh đề trước.
Cấu trúc 'N + といったら' dùng để nhấn mạnh một danh từ, thể hiện rằng khi nói đến danh từ đó, người nói có một ấn tượng mạnh mẽ hoặc cảm xúc đặc biệt. Thường được dịch là 'nói đến... thì...' hoặc 'khi nhắc đến... thì không thể không kể đến...'.
Cấu trúc 'N + というと' được dùng để giới thiệu hoặc nhắc đến một chủ đề, và sau đó đưa ra nhận xét, liên tưởng hoặc giải thích về chủ đề đó. Nó thường được dịch là 'nói đến... thì...' hoặc 'khi nói về... thì...'.
Cấu trúc này diễn tả mức độ cực độ của một tính chất, cảm xúc, mang nghĩa 'không thể nào... hơn được nữa', 'vô cùng...', '... đến không thể tả'. Thường dùng với các tính từ chỉ cảm xúc mạnh.
Diễn tả sự ngạc nhiên khi kết quả thực tế trái ngược với suy nghĩ hoặc dự đoán ban đầu. Cấu trúc này thường được dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng, mang sắc thái 'tưởng rằng... nhưng không ngờ...'.
Cấu trúc này diễn tả hai yếu tố kết hợp với nhau tạo ra hiệu quả hoặc kết quả mạnh mẽ hơn. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, mang nghĩa 'kết hợp với...', 'cùng với...'.