〜ことになる (Vる/Vない + ことになる)
Mẫu câu diễn tả một quyết định, kết quả hoặc tình huống xảy ra do hoàn cảnh bên ngoài, không phải do ý chí của người nói. Thường dùng để thông báo một quyết định tập thể, kết quả tất yếu, hoặc sự thay đổi lịch trình.
公式とパターン
Diễn tả một quyết định hoặc kết quả xảy ra (thể khẳng định). Ví dụ: 来月、大阪に出張することになりました。(Tôi đã được quyết định đi công tác Osaka vào tháng sau.)
Diễn tả một quyết định hoặc kết quả không xảy ra (thể phủ định). Ví dụ: 会議は中止しないことになりました。(Cuộc họp đã được quyết định không hủy bỏ.)
Thì quá khứ, diễn tả một quyết định đã được đưa ra hoặc kết quả đã xảy ra. Ví dụ: 転勤することになった。(Tôi đã được quyết định điều chuyển.)
Diễn tả một quy tắc hoặc lịch trình đã được quyết định trước và vẫn còn hiệu lực. Ví dụ: 毎週金曜日にミーティングがあることになっている。(Theo lịch, có cuộc họp vào thứ Sáu hàng tuần.)
核心理論と解説
Structure
Vる/Vない + ことになるĐịnh nghĩa và chức năng
Phân loại và sắc thái
Cách chia động từ
Cách dùng với tính từ và danh từ
Sắc thái trang trọng và ngữ cảnh
Lưu ý về trợ từ
- Thường dùng với trợ từ「が」để đánh dấu chủ thể của quyết định hoặc kết quả. Ví dụ: 転勤することが決まった。(Việc điều chuyển đã được quyết định.)
- Có thể dùng「は」để nhấn mạnh hoặc so sánh. Ví dụ: 会議は延期することになった。(Về cuộc họp, nó đã được quyết định hoãn lại.)
Các sắc thái nâng cao
Tổng kết
1. Nhầm lẫn với「〜ことにした」
2. Nhầm lẫn với「〜ことになっている」
3. Sai cách chia động từ
4. Dùng sai trợ từ
5. Nhầm lẫn với「〜ようになる」
6. Lỗi về thì
7. Dùng sai ngữ cảnh
実践的な例
来月、大阪に出張することになりました。
[Raigetsu, Ōsaka ni shutchō suru koto ni narimashita.]
Tôi đã được quyết định đi công tác Osaka vào tháng sau.
雨が降れば、試合は中止することになります。
[Ame ga fureba, shiai wa chūshi suru koto ni narimasu.]
Nếu trời mưa, trận đấu sẽ bị hủy.
会議は延期しないことになりました。
[Kaigi wa enki shinai koto ni narimashita.]
Cuộc họp đã được quyết định không hoãn lại.
来週の試験は金曜日に行うことになっています。
[Raishū no shiken wa kin'yōbi ni okonau koto ni natte imasu.]
Theo lịch, kỳ thi tuần sau sẽ được tổ chức vào thứ Sáu.
彼は来年、アメリカに転勤することになりました。
[Kare wa rainen, Amerika ni tenkin suru koto ni narimashita.]
Anh ấy đã được quyết định điều chuyển công tác sang Mỹ vào năm sau.
このまま勉強しなければ、落第することになります。
[Kono mama benkyō shinakereba, rakudai suru koto ni narimasu.]
Nếu cứ học thế này, bạn sẽ trượt.
新しい店は来月オープンすることになりました。
[Atarashii mise wa raigetsu ōpun suru koto ni narimashita.]
Cửa hàng mới đã được quyết định khai trương vào tháng sau.
彼女は結婚しないことになったそうです。
[Kanojo wa kekkon shinai koto ni natta sō desu.]
Nghe nói cô ấy đã quyết định không kết hôn (do hoàn cảnh).
定着練習
20 練習問題
来月から、新しいプロジェクトに参加する____。
彼は会社を辞める____。
次の文の間違いを指摘しなさい: 「来週の会議は、私が司会をすることにしました。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Do trời mưa, chuyến dã ngoại đã bị hủy.'
この法律が改正される____。
彼女は留学する____が、まだ決心がつかないようだ。
次の文の間違いを指摘しなさい: 「毎朝、ジョギングをすることになっています。」
新しいシステムの導入に伴い、来月から勤務時間が変更される____。
会議の結果、来週のイベントは中止する____。
次の文の間違いを指摘しなさい:社長の決定により、プロジェクトは来月から開始することになっている。
Dịch sang tiếng Nhật: 'Do trời mưa, chuyến dã ngoại đã bị hủy.'
彼の努力が認められ、来月から部長に昇進する____。
この法律の改正により、来年からタバコの値段が上がる____。
次の文の間違いを指摘しなさい:先生の話では、来週の試験は中止することになるそうだ。
来月から、新しいプロジェクトに参加する____。
彼が留学する____、彼の両親が反対している。
次の文の間違いを指摘しなさい: 「彼は毎日ジョギングすることにしているが、雨の日は休むことにしている。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Do trời mưa, chuyến dã ngoại đã bị hủy.'
社長の決定で、来週から新しいシステムを導入する____。
「来月から給料が上がる____。」 A: 本当?それはよかったね。
このレベルの関連トピック
Mẫu câu diễn tả quyết định hoặc lựa chọn của người nói sau khi cân nhắc. Thường dịch là 'quyết định làm gì' hoặc 'chọn làm gì'. Khác với 〜ことになる (quyết định mang tính khách quan), 〜ことにする mang tính chủ quan.
Mẫu câu này diễn tả một hành động hoặc sự việc thỉnh thoảng xảy ra, với tần suất không thường xuyên. Nó thường được dùng để nói về những thói quen hoặc kinh nghiệm không thường xuyên, khác với 〜たことがある (diễn tả kinh nghiệm từng làm).
Mẫu câu diễn tả sự cố gắng, nỗ lực để thực hiện hoặc không thực hiện một hành động nào đó. Thường được dùng để nói về thói quen, quyết tâm hoặc mục tiêu. Có nghĩa là 'cố gắng làm gì' hoặc 'để làm gì'. Động từ ở dạng nguyên thể (Vる) hoặc dạng phủ định (Vない) kết hợp với ようにする.
Cấu trúc này dùng để truyền đạt mệnh lệnh, yêu cầu hoặc nội quy một cách gián tiếp, thường thấy trong văn bản quy định, hướng dẫn sử dụng hoặc lời khuyên mang tính khách quan. Nó không trực tiếp ra lệnh mà diễn tả điều 'cần phải làm' hoặc 'không được làm'.
Diễn tả sự thay đổi trạng thái hoặc thói quen: từ không thể/không làm gì đó trở nên có thể/làm được, hoặc từ không làm gì đó trở nên thường xuyên làm. Thường dịch là 'trở nên...', 'bắt đầu...'.
Cấu trúc này được dùng để ra lệnh cấm đoán ai đó làm gì, mang sắc thái mạnh mẽ và thô tục, thường dùng trong văn nói thân mật hoặc khi tức giận. Nó kết hợp với thể từ điển của động từ (Vる) và thêm 'な' ở cuối.