〜ないものか (Vない + ものか)
Cấu trúc thể hiện mong muốn mạnh mẽ, khẩn thiết rằng một điều gì đó xảy ra, thường mang sắc thái hy vọng, cầu xin hoặc than thở. Người nói bày tỏ ước muốn mãnh liệt nhưng cũng ngầm ý rằng tình hình hiện tại chưa đáp ứng được điều đó.
공식과 패턴
Công thức cơ bản: động từ thể ない + ものか. Diễn tả mong muốn mạnh mẽ rằng hành động đó xảy ra.
Kết hợp với động từ suy nghĩ hoặc cầu nguyện để nhấn mạnh hy vọng.
핵심 이론 및 설명
Structure
Vない + ものかĐịnh nghĩa
Cách chia
Sắc thái
Lưu ý
- Không dùng với thể lịch sự (ます).
- Trong văn nói, có thể rút gọn thành 〜ないもんか (thân mật).
Lỗi thường gặp
실용적인 예시
何とかして彼の病気が治らないものかと、毎日祈っている。
[Nantoka shite kare no byouki ga naoranai mono ka to, mainichi inotte iru.]
Tôi cầu nguyện mỗi ngày, ước gì bằng cách nào đó bệnh của anh ấy có thể khỏi.
この不況が早く終わらないものか。
[Kono fukyou ga hayaku owaranai mono ka.]
Giá mà cuộc suy thoái này sớm kết thúc.
彼女に謝罪の気持ちが伝わらないものか。
[Kanojo ni shazai no kimochi ga tsutawaranai mono ka.]
Ước gì lòng xin lỗi của tôi có thể truyền tới cô ấy.
강화 연습 문제
20개 연습 문제
彼は何度も挑戦して、成功し____ものかと願っている。
「彼女が戻ってこないものか」の意味に最も近いのはどれか。
この問題を解決でき____ものかと、毎日考えている。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Tôi mong rằng một ngày nào đó hòa bình sẽ đến.'
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼の病気が治らないものかと、家族は祈っている。」
もう一度彼に会え____ものかと、空を見上げた。
「何とかして彼に伝わらないものか」の解釈として正しいのはどれか。
彼はもう二度とあんな失敗は____ものかと固く決心した。
「こんなに難しい問題、____ものか。」正しいのはどれか。
次の文の誤りを指摘せよ。「あんな失礼な人とは、二度と会うものか。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi nhất định sẽ không tha thứ cho hắn.'
あの店の料理はまずくて、二度と____ものか。
「こんなに安い給料で、____ものか。」適切なのはどれか。
次の文の誤りを指摘せよ。「彼の言うことなんか、信じるものか。」
彼は何度も挑戦しては失敗している。それでも、彼はあきらめずに、もう一度挑戦( )ものかと願っている。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この問題は難しいが、何とかして( )ものか。」
次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「彼女は留学したいとずっと言っているが、実現するものかと心配している。」
「どうにかして彼に理解してもらえないものか。」をベトナム語に訳しなさい。
彼の病気が早く( )ものかと、家族は祈るような気持ちでいる。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この町に平和が( )ものかと、住民は願っている。」
이 레벨의 관련 주제
Cấu trúc này diễn tả hành động xảy ra ngay lập tức sau khi một sự kiện hoặc dấu hiệu nào đó được nhận thấy. Nó mang sắc thái 'vừa thấy... là đã...' hoặc 'ngay khi... thì...', thường dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng.
Cấu trúc 'N + ながらに' diễn tả trạng thái hoặc hành động được duy trì liên tục trong suốt một khoảng thời gian dài, thường mang sắc thái văn chương hoặc trang trọng. Nó nhấn mạnh sự không thay đổi của một trạng thái từ quá khứ đến hiện tại.
Cấu trúc '〜とはいえ' diễn tả sự nhượng bộ, nghĩa là 'mặc dù... nhưng...' hoặc 'dù nói là... nhưng thực tế...'. Nó được dùng để thừa nhận một sự việc nào đó, nhưng sau đó đưa ra một nhận định trái ngược hoặc hạn chế. Cấu trúc này thường mang tính trang trọng, thích hợp trong văn viết hoặc văn nói lịch sự.
Cấu trúc này kết nối hai danh từ, trong đó danh từ đầu tiên biểu thị một trạng thái hoặc hành động đang diễn ra, và danh từ thứ hai là kết quả hoặc đối tượng chịu ảnh hưởng. Nó mang sắc thái 'vẫn giữ nguyên trạng thái' hoặc 'trong khi vẫn là'. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn đạt mang tính miêu tả.
Cấu trúc 'N + ときたら' dùng để nêu lên một chủ đề (thường là người hoặc vật) và bày tỏ thái độ phê phán, than phiền hoặc đánh giá tiêu cực về chủ đề đó. Nó mang sắc thái 'còn về phần... thì' hoặc 'nói đến... thì thật là...', thường dùng trong văn nói thân mật.
Cấu trúc 'N + にあって' diễn tả 'trong hoàn cảnh/điều kiện/trạng thái đặc biệt nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính đánh giá hoặc nhấn mạnh sự tồn tại/hành động trong bối cảnh khắc nghiệt hoặc đặc thù. Nó tương tự 'trong (bối cảnh)' nhưng sắc thái mạnh hơn, thường đi với các danh từ trừu tượng chỉ tình huống.