〜に至って (N/Vる + に至って)
Cấu trúc này diễn tả rằng một sự việc hoặc hành động nào đó đã đạt đến một giai đoạn hoặc tình huống cụ thể, thường là một bước ngoặt quan trọng. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc bài phát biểu.
공식과 패턴
Kết hợp với danh từ chỉ sự kiện hoặc hành động để diễn tả 'đến giai đoạn/ tình huống N'.
Kết hợp với động từ thể từ điển để diễn tả 'đến mức làm gì đó'.
핵심 이론 및 설명
Structure
N/Vる + に至ってĐịnh nghĩa
Chức năng cú pháp
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Cấu trúc này thường đi kèm với các động từ chỉ sự thay đổi hoặc tiến triển như 'なる', '至る'.
- Nó có thể được dùng với ý nghĩa 'cuối cùng thì...' hoặc 'sau khi đã...'.
- Phân biệt với '〜に至るまで': '〜に至るまで' có nghĩa là 'cho đến tận...', nhấn mạnh phạm vi bao gồm cả những thứ nhỏ nhặt.
Sắc thái nâng cao
Lỗi phổ biến
실용적인 예시
この問題は解決するに至って、ようやく皆が安心した。
[Kono mondai wa kaiketsu suru ni itatte, youyaku minna ga anshin shita.]
Vấn đề này đã đến giai đoạn được giải quyết, cuối cùng mọi người mới yên tâm.
両国は和平協定の締結に至って、長い紛争が終結した。
[Ryoukoku wa wahei kyoutei no teiketsu ni itatte, nagai funsou ga shuuketsu shita.]
Hai nước đã đạt đến việc ký kết hiệp định hòa bình, cuộc xung đột kéo dài đã kết thúc.
彼は社長に就任するに至って、初めて責任の重さを実感した。
[Kare wa shachou ni shuunin suru ni itatte, hajimete sekinin no omosa o jikkan shita.]
Anh ấy đã đến lúc nhậm chức giám đốc, lần đầu tiên mới cảm nhận được sức nặng của trách nhiệm.
강화 연습 문제
20개 연습 문제
この問題は、話し合いを____、解決に至らなかった。
「____、ようやく本題に入った。」に入る最も適切なものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「社長が自ら謝罪するに至って、ようやく事態は収束した。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜に至って': 'Khi đã đến mức phải bán công ty, cuối cùng ông ấy mới nhận ra sai lầm của mình.'
彼は研究に没頭し、ついにノーベル賞を受賞____。
「____、初めて事の重大さに気づいた。」に入る最も適切なものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「交渉が決裂するに至って、両社の関係は修復不可能となった。」
社長は社員の反対____、新規事業の開始を強行した。
交渉は難航したが、最終的に合意____。
「この問題は深刻な事態____、早急な対策が必要だ。」に入る適切なものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は長年の研究の結果、ついに新薬の開発に至った。」
将以下句子翻译成日语:‘到了不得不辞职的地步,他才开始反省。’
彼は会社の経営危機____、自らの給与を半分に減らした。
「この問題は解決____、まだ時間がかかるだろう。」に入る適切なものはどれか。
社長の説明を聞く____、彼の考えに賛成せざるを得なかった。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 ( )の事態に至って、ようやく彼は自分の過ちに気づいた。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 長い議論の末、ついに結論を出すに至って。
Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc 「〜に至って」: Cho đến khi nhận được báo cáo đó, tôi mới biết được sự thật.
彼は何度も失敗したが、ついに成功____至った。
次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 事ここに( )至って、もはや後戻りはできない。
이 레벨의 관련 주제
Cấu trúc này diễn tả một quá trình dẫn đến một kết quả hoặc trạng thái cuối cùng, thường là một sự việc quan trọng hoặc nghiêm trọng. Nó mang nghĩa 'dẫn đến', 'đạt đến' hoặc 'đi đến' một điểm nào đó.
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trường hợp cực đoan hoặc đặc biệt trong số nhiều trường hợp, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc thể hiện sự ngạc nhiên, bất lực. Nó có nghĩa là 'ngay cả đến mức...' hoặc 'về phần... thì...'.
Cấu trúc này diễn tả một đối tượng hoặc hành động có giá trị, xứng đáng để được đánh giá, xem xét hoặc chịu đựng. Thường dùng trong văn viết trang trọng, mang sắc thái khách quan, đánh giá cao.
Cấu trúc này diễn tả phạm vi từ một điểm bắt đầu đến một điểm kết thúc, thường dùng để nhấn mạnh rằng mọi thứ trong phạm vi đó đều được bao gồm, thậm chí cả những thứ cực đoan hoặc không ngờ tới. Nó mang nghĩa 'từ... cho đến (cả)...'.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'hơn cả', 'vượt trội hơn so với một đối tượng nào đó'. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng một điều gì đó còn hơn cả một điều khác vốn đã rất đáng kể.
Cấu trúc này diễn tả rằng một việc gì đó phụ thuộc vào hoặc bị ảnh hưởng bởi một yếu tố nào đó. Nó thường được dùng để nói rằng kết quả hay tình trạng hiện tại đang phụ thuộc vào một điều kiện cụ thể.