Ngữ pháp
N3

〜たところに/へ/を (Vた/Vている + ところに/へ/を)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả một sự việc xảy ra ngay tại thời điểm hoặc địa điểm mà một hành động khác vừa kết thúc hoặc đang diễn ra. Nó thường được dùng để nhấn mạnh sự trùng hợp về thời gian hoặc không gian giữa hai sự kiện.

공식과 패턴

2개의 패턴
#01
Vた+ところに/へ/を

Diễn tả một sự việc xảy ra ngay sau khi hành động vừa kết thúc.

#02
Vている+ところに/へ/を

Diễn tả một sự việc xảy ra trong khi hành động đang diễn ra.

핵심 이론 및 설명

Structure

Vた/Vている + ところに/へ/を

Định nghĩa

Cấu trúc 「Vた/Vている + ところに/へ/を」 dùng để chỉ thời điểm hoặc địa điểm mà một hành động vừa kết thúc (Vた) hoặc đang diễn ra (Vている) thì có một sự kiện khác xảy đến. Trợ từ 「に」 nhấn mạnh thời điểm, 「へ」 nhấn mạnh hướng đến, và 「を」 nhấn mạnh địa điểm hoặc sự di chuyển qua.

Chức năng cú pháp

「Vたところに」: Khi hành động vừa kết thúc thì một sự việc khác xảy ra.
「Vているところに」: Khi hành động đang diễn ra thì một sự việc khác xảy ra.
「ところへ」: Nhấn mạnh sự việc xảy đến từ hướng nào đó.
「ところを」: Nhấn mạnh địa điểm hoặc tình huống bị tác động.

Cách chia

Động từ: Chia thể た hoặc ている rồi thêm 「ところに/へ/を」.
Nhóm I: 書く → 書いたところに / 書いているところに
Nhóm II: 食べる → 食べたところに / 食べているところに
Nhóm III: する → したところに / しているところに; 来る → 来たところに / 来ているところに
Tính từ và danh từ không dùng trực tiếp với cấu trúc này.

Thể lịch sự/thân mật

Cấu trúc này thường dùng trong văn nói thân mật hoặc văn viết trung tính. Có thể dùng thể lịch sự (Vましたところに) nhưng ít phổ biến.

Lưu ý

  • Không nhầm với 「ところだ」 (chỉ trạng thái sắp/vừa/đang làm gì).
  • Trợ từ 「に」 thường dùng với thời điểm; 「へ」 dùng với hướng; 「を」 dùng với địa điểm hoặc tình huống bị ảnh hưởng.
  • Cấu trúc này thường đi với các động từ chỉ sự xuất hiện, đến, gọi điện, v.v.

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn giữa 「ところに」 và 「ところを」:
Sai: 出かけようとしたところを、電話がかかってきた。
Đúng: 出かけようとしたところに、電話がかかってきた。
(Vì 「電話がかかってくる」 là sự kiện xảy đến tại thời điểm đó, dùng 「に」.)
2. Dùng sai thì của động từ:
Sai: ご飯を食べるところに、友達が来た。
Đúng: ご飯を食べているところに、友達が来た。
(Hành động đang diễn ra thì dùng 「Vている」.)
3. Nhầm với 「ところだ」:
Sai: 今、出かけるところにです。
Đúng: 今、出かけるところです。
(「ところだ」 là cấu trúc riêng, không thêm trợ từ.)
4. Dùng sai trợ từ 「へ」 và 「に」:
「へ」 thường dùng với động từ chỉ chuyển động hướng đến, như 「来る」「入る」.
Ví dụ: 家に帰ったところへ、母が買い物から帰ってきた。 (Hướng đến nhà)

실용적인 예시

4개의 예문
1

お風呂に入っているところに、電話がかかってきた。

[Ofuro ni haitte iru tokoro ni, denwa ga kakkatte kita.]

Đang tắm thì có điện thoại gọi đến.

2

家を出ようとしたところへ、友達が迎えに来た。

[Ie o deyou to shita tokoro e, tomodachi ga mukae ni kita.]

Vừa định ra khỏi nhà thì bạn đến đón.

3

電車に乗ろうとしたところを、駅員に止められた。

[Densha ni norou to shita tokoro o, ekiin ni tomerareta.]

Vừa định lên tàu thì bị nhân viên nhà ga ngăn lại.

4

宿題を終えたところに、母がおやつを持ってきた。

[Shukudai o oeta tokoro ni, haha ga oyatsu o motte kita.]

Vừa làm xong bài tập thì mẹ mang đồ ăn nhẹ đến.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

家を出ようとした____、電話がかかってきた。

#02빈칸 채우기

寝ている____、友達が訪ねてきた。

#03객관식

「勉強しているところを写真に撮られた」の意味はどれですか。

#04빈칸 채우기

電車に乗ろうとした____、ドアが閉まった。

#05오류 수정

次の文の間違っている部分を選んでください。 「出かけようとしたところへ、雨が降り出した。」

#06grammar.types.translation

「Khi đang tắm thì điện thoại reo.」Hãy dịch sang tiếng Nhật.

#07빈칸 채우기

彼は食事をしている____、突然立ち上がった。

#08빈칸 채우기

家を出ようとした____、電話がかかってきた。

#09빈칸 채우기

電車に乗ろうとした____、ドアが閉まった。

#10객관식

「勉強しているところ____、友達が遊びに来た。」に入る適切な助詞はどれですか。

#11오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「出かけようとしたところへ、雨が降り出した。」

#12grammar.types.translation

「Khi tôi đang tắm thì điện thoại reo.」Hãy dịch sang tiếng Nhật.

#13빈칸 채우기

彼は私が困っている____、助けてくれた。

#14객관식

「駅に着いた____、電車が出てしまった。」に入る適切な助詞はどれですか。

#15빈칸 채우기

家を出ようと____、電話がかかってきた。

#16객관식

「会議が終わったところ____、部長に呼ばれた。」に入る適切な助詞はどれか。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「電車を降りたところを、急に雨が降り出した。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Đang định đi ngủ thì có tiếng gõ cửa.'

#19빈칸 채우기

彼女は電話を____ところを、上司に呼ばれた。

#20객관식

「出かけようとしたところ____、友達が訪ねてきた。」に入る適切な助詞はどれか。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N3
〜たところで (Vた + ところで)

Cấu trúc này diễn tả rằng dù có thực hiện hành động nào đó thì kết quả cũng không thay đổi hoặc không đạt được như mong đợi, thường mang hàm ý phủ định hoặc vô ích. Nó tương tự như 'dù có... thì cũng...' trong tiếng Việt.

N3
〜げ (Adj(bỏい/な) + げ)

Cấu trúc '〜げ' gắn vào gốc tính từ (bỏ đuôi い hoặc な) để tạo thành một tính từ đuôi な mới, diễn tả vẻ ngoài, cảm giác hoặc ấn tượng mà người nói cảm nhận được từ người/vật khác. Nó thường được dịch là 'có vẻ', 'dường như', 'trông có...'. Đây là cách diễn đạt mang tính chủ quan, dựa trên quan sát bên ngoài.

N3
〜たら最後 (Vた + ら最後)

Cấu trúc này diễn tả rằng một khi hành động đã xảy ra thì sẽ dẫn đến kết quả không thể thay đổi hoặc rất nghiêm trọng, thường mang nghĩa tiêu cực. Nó nhấn mạnh tính không thể đảo ngược của tình huống.

N3
〜だらけ (N + だらけ)

Cấu trúc 'N + だらけ' dùng để diễn tả trạng thái một vật hoặc nơi nào đó đầy rẫy, phủ kín bởi thứ gì đó (thường là tiêu cực). Nó mang sắc thái phàn nàn, không hài lòng hoặc nhấn mạnh mức độ nhiều.

N3
〜限りでは (Vる/Vた + 限りでは)

Cấu trúc này diễn tả phạm vi giới hạn của thông tin hoặc nhận định của người nói, dựa trên những gì người nói biết hoặc quan sát được. Nó thường được dịch là 'trong phạm vi...', 'theo như...', 'xét trong giới hạn...'.

N3
〜まみれ (N + まみれ)

Cấu trúc 'N + まみれ' diễn tả trạng thái bị bao phủ hoặc dính đầy một thứ gì đó (thường là chất bẩn, mồ hôi, máu, bụi...). Nó mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự bám dính khắp nơi trên bề mặt. Thường dùng trong văn nói và văn viết thân mật.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)