〜に至っては (N + に至っては)
Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh một trường hợp cụ thể, thường là cực đoan hoặc đặc biệt, trong số nhiều trường hợp khác. Nó mang nghĩa 'về trường hợp... thì...' hoặc 'đến mức... thì...', thường thể hiện sự ngạc nhiên, phê phán hoặc nhấn mạnh mức độ nghiêm trọng.
Công thức & Mẫu câu
Kết hợp danh từ với 'に至っては' để nhấn mạnh trường hợp đó. Danh từ thường là sự việc, tình huống hoặc con người.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Structure
N + に至ってはĐịnh nghĩa và chức năng
Cách kết hợp
Cách dùng trong văn viết và văn nói
Sắc thái nâng cao
Lưu ý
- Không dùng với các trường hợp tích cực hoặc trung tính. Thường dùng với các tình huống tiêu cực hoặc gây sốc.
- Cần phân biệt với '〜に至って' (động từ thể て) vì 'に至っては' là một cụm cố định.
Lỗi thường gặp
Ví dụ minh họa thực tế
彼は遅刻どころか、無断欠勤に至っては、上司も呆れ果てていた。
[Kare wa chikoku dokoro ka, mudan kekkin ni itatte wa, jōshi mo akirehatete ita.]
Anh ta không chỉ đi trễ, mà đến mức vắng mặt không phép, sếp cũng phải ngán ngẩm.
あの会社は売上減少が続き、ついに倒産に至っては、従業員は路頭に迷った。
[Ano kaisha wa uriage genshō ga tsuzuki, tsui ni tōsan ni itatte wa, jūgyōin wa rotō ni mayotta.]
Công ty đó tiếp tục giảm doanh thu, cuối cùng đến mức phá sản, nhân viên lâm vào cảnh khốn cùng.
彼女は料理が下手で、卵焼きに至っては、毎回焦がしてしまう。
[Kanojo wa ryōri ga heta de, tamagoyaki ni itatte wa, maikai kogashite shimau.]
Cô ấy nấu ăn dở, đến mức món trứng cuộn thì lần nào cũng làm cháy.
Luyện tập củng cố
20 bài tập
最近の物価上昇は、食料品____、毎日の買い物にも影響が出ている。
次の文で、'に至っては'が表す意味として最も適切なのは____
彼のミスは許されない。今回の失敗は会社の信用を失うことに____、重大な問題だ。
次の文の誤りを直すなら正しいものはどれか。'彼女の健康状態は、軽い風邪に至っては、入院が必要になった。'
次の中で 'に至っては' の使い方として最も自然な文はどれか。
Dịch sang tiếng Nhật: 'Đến cả giáo viên cũng không thể giải thích bài này.'
抗議はエスカレートし、ついに暴動____という最悪の事態になった。
このプロジェクトの失敗____、責任の所在が明確になっていない。
彼は普段は優しいが、酒____人が変わる。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「あの選手に至っては、毎日10時間も練習しているそうだ。」
请将以下句子翻译成日语: 「说到那家公司,连员工工资都发不出来。」
この地域____、最近の大雨で道路が寸断されている。
彼女は普段は冷静だが、大事な試合____緊張してしまう。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「この問題に至っては、専門家でも解決できない。」
このプロジェクトの失敗____、責任の所在が明確にされていない。
彼は普段は穏やかだが、政治の話____、声を荒げることがある。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 「彼は普段は冷静だが、お金の話に至っても、感情的になることがある。」
请将以下越南语句子翻译成日语: 「对于这次事故,甚至连负责人的名字都还没有公开。」
あの選手は普段はミスが少ないが、大事な試合____、緊張してしまうようだ。
この会社は業績が悪化しており、社員の給与____、遅配が生じている。
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Cấu trúc này diễn tả một sự việc hoặc hành động xảy ra sau một quá trình dài hoặc sau khi đạt đến một giai đoạn, tình huống cụ thể. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng cuối cùng một điều gì đó đã xảy ra sau nhiều nỗ lực hoặc thay đổi.
Cấu trúc này diễn tả ý 'ngay cả khi đã đạt đến một tình huống hoặc giai đoạn cực đoan nào đó, sự việc vẫn không thay đổi'. Nó nhấn mạnh sự bền bỉ hoặc bất biến của một trạng thái hoặc hành động bất chấp những điều kiện khắc nghiệt.
Cấu trúc này diễn tả điều kiện 'chỉ sau khi làm việc A thì mới có thể làm việc B', nhấn mạnh rằng nếu chưa thực hiện hành động A thì không thể thực hiện hành động B. Nó thường được dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết.
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù chỉ một lượng nhỏ cũng không...', nhấn mạnh sự phủ định tuyệt đối. Thường dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện thái độ kiên quyết hoặc nghiêm cấm.
Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc sự việc xảy ra ngay lập tức sau khi một hành động khác vừa kết thúc. Nó mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc tường thuật.
Cấu trúc này diễn tả việc ai đó hoặc cái gì đó vượt trội hơn hẳn so với những người/cái khác trong cùng lĩnh vực. Nó thường được dùng để khen ngợi hoặc nhấn mạnh sự xuất sắc, nổi bật.