Ngữ pháp
N1

〜ないものか (Vない + ものか)

Ý nghĩa & Bản chất

Cấu trúc thể hiện mong muốn mạnh mẽ, khẩn thiết rằng một điều gì đó xảy ra, thường mang sắc thái hy vọng, cầu xin hoặc than thở. Người nói bày tỏ ước muốn mãnh liệt nhưng cũng ngầm ý rằng tình hình hiện tại chưa đáp ứng được điều đó.

Công thức & Mẫu câu

2 mẫu
#01
Vない+ものか

Công thức cơ bản: động từ thể ない + ものか. Diễn tả mong muốn mạnh mẽ rằng hành động đó xảy ra.

#02
Vない+ものか+と (思う/願う)

Kết hợp với động từ suy nghĩ hoặc cầu nguyện để nhấn mạnh hy vọng.

Lý thuyết & Giải thích chi tiết

Structure

Vない + ものか

Định nghĩa

Cấu trúc 〜ないものか được dùng để diễn tả mong muốn mạnh mẽ rằng một sự việc nào đó sẽ xảy ra, thường đi kèm với cảm xúc hy vọng, lo lắng hoặc bất lực. Nó mang tính văn viết hoặc trang trọng, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

Cách chia

Động từ thể ない + ものか
Nhóm I (Godan): 書く → 書かないものか
Nhóm II (Ichidan): 食べる → 食べないものか
Nhóm III (Bất quy tắc): する → しないものか, 来る → 来ないものか
Không dùng với tính từ hay danh từ.

Sắc thái

Thể hiện mong muốn chủ quan, mạnh mẽ.
Thường dùng trong văn viết, diễn văn, hoặc lời than thở.
Có thể kết hợp với trợ từ は để nhấn mạnh: 〜ないものかは.

Lưu ý

  • Không dùng với thể lịch sự (ます).
  • Trong văn nói, có thể rút gọn thành 〜ないもんか (thân mật).

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể động từ: Chỉ dùng với thể ない, không dùng thể ます hay thể て.
- Sai: 食べますものか
- Đúng: 食べないものか
2. Nhầm với 〜ものか (phủ định quyết liệt): 〜ものか (không dấu phủ định) mang nghĩa phủ định mạnh (『tuyệt đối không』), trong khi 〜ないものか là mong muốn.
- あんな店、行くものか (Tôi tuyệt đối không đến cửa hàng đó)
- もう一度行かないものか (Giá mà có thể đi lại một lần nữa)
3. Dùng với tính từ: Không dùng 〜ないものか với tính từ.
- Sai: 高くないものか
- Đúng: 高くならないものか (nếu là động từ hóa)
4. Thiếu ngữ cảnh phù hợp: Cấu trúc này mang sắc thái trang trọng, không dùng trong hội thoại thân mật.
| Sai | Đúng |
|-----|------|
| 彼が来ますものか。 | 彼が来ないものか。 |
| 静かじゃないものか。 | 静かにならないものか。 |

Ví dụ minh họa thực tế

3 ví dụ
1

何とかして彼の病気が治らないものかと、毎日祈っている。

[Nantoka shite kare no byouki ga naoranai mono ka to, mainichi inotte iru.]

Tôi cầu nguyện mỗi ngày, ước gì bằng cách nào đó bệnh của anh ấy có thể khỏi.

2

この不況が早く終わらないものか。

[Kono fukyou ga hayaku owaranai mono ka.]

Giá mà cuộc suy thoái này sớm kết thúc.

3

彼女に謝罪の気持ちが伝わらないものか。

[Kanojo ni shazai no kimochi ga tsutawaranai mono ka.]

Ước gì lòng xin lỗi của tôi có thể truyền tới cô ấy.

Luyện tập củng cố

20 bài tập

Đã làm: 0/20 câu
#01Điền từ vào chỗ trống

彼は何度も挑戦して、成功し____ものかと願っている。

#02Trắc nghiệm

「彼女が戻ってこないものか」の意味に最も近いのはどれか。

#03Điền từ vào chỗ trống

この問題を解決でき____ものかと、毎日考えている。

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Tôi mong rằng một ngày nào đó hòa bình sẽ đến.'

#05Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼の病気が治らないものかと、家族は祈っている。」

#06Điền từ vào chỗ trống

もう一度彼に会え____ものかと、空を見上げた。

#07Trắc nghiệm

「何とかして彼に伝わらないものか」の解釈として正しいのはどれか。

#08Điền từ vào chỗ trống

彼はもう二度とあんな失敗は____ものかと固く決心した。

#09Trắc nghiệm

「こんなに難しい問題、____ものか。」正しいのはどれか。

#10Sửa lỗi sai

次の文の誤りを指摘せよ。「あんな失礼な人とは、二度と会うものか。」

#11grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Tôi nhất định sẽ không tha thứ cho hắn.'

#12Điền từ vào chỗ trống

あの店の料理はまずくて、二度と____ものか。

#13Trắc nghiệm

「こんなに安い給料で、____ものか。」適切なのはどれか。

#14Sửa lỗi sai

次の文の誤りを指摘せよ。「彼の言うことなんか、信じるものか。」

#15Điền từ vào chỗ trống

彼は何度も挑戦しては失敗している。それでも、彼はあきらめずに、もう一度挑戦(   )ものかと願っている。

#16Trắc nghiệm

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この問題は難しいが、何とかして( )ものか。」

#17Sửa lỗi sai

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「彼女は留学したいとずっと言っているが、実現するものかと心配している。」

#18grammar.types.translation

「どうにかして彼に理解してもらえないものか。」をベトナム語に訳しなさい。

#19Điền từ vào chỗ trống

彼の病気が早く(   )ものかと、家族は祈るような気持ちでいる。

#20Trắc nghiệm

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 「この町に平和が( )ものかと、住民は願っている。」

Chủ điểm liên quan cùng cấp độ

6 chủ điểm
N1
〜とみるや (Thể thường + とみるや)

Cấu trúc này diễn tả hành động xảy ra ngay lập tức sau khi một sự kiện hoặc dấu hiệu nào đó được nhận thấy. Nó mang sắc thái 'vừa thấy... là đã...' hoặc 'ngay khi... thì...', thường dùng trong văn viết hoặc tình huống trang trọng.

N1
〜ながらに (N + ながらに)

Cấu trúc 'N + ながらに' diễn tả trạng thái hoặc hành động được duy trì liên tục trong suốt một khoảng thời gian dài, thường mang sắc thái văn chương hoặc trang trọng. Nó nhấn mạnh sự không thay đổi của một trạng thái từ quá khứ đến hiện tại.

N1
〜とはいえ (Thể thường + とはいえ)

Cấu trúc '〜とはいえ' diễn tả sự nhượng bộ, nghĩa là 'mặc dù... nhưng...' hoặc 'dù nói là... nhưng thực tế...'. Nó được dùng để thừa nhận một sự việc nào đó, nhưng sau đó đưa ra một nhận định trái ngược hoặc hạn chế. Cấu trúc này thường mang tính trang trọng, thích hợp trong văn viết hoặc văn nói lịch sự.

N1
〜ながらの (N + ながらの + N)

Cấu trúc này kết nối hai danh từ, trong đó danh từ đầu tiên biểu thị một trạng thái hoặc hành động đang diễn ra, và danh từ thứ hai là kết quả hoặc đối tượng chịu ảnh hưởng. Nó mang sắc thái 'vẫn giữ nguyên trạng thái' hoặc 'trong khi vẫn là'. Thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc diễn đạt mang tính miêu tả.

N1
〜ときたら (N + ときたら)

Cấu trúc 'N + ときたら' dùng để nêu lên một chủ đề (thường là người hoặc vật) và bày tỏ thái độ phê phán, than phiền hoặc đánh giá tiêu cực về chủ đề đó. Nó mang sắc thái 'còn về phần... thì' hoặc 'nói đến... thì thật là...', thường dùng trong văn nói thân mật.

N1
〜にあって (N + にあって)

Cấu trúc 'N + にあって' diễn tả 'trong hoàn cảnh/điều kiện/trạng thái đặc biệt nào đó', thường dùng trong văn viết trang trọng, mang tính đánh giá hoặc nhấn mạnh sự tồn tại/hành động trong bối cảnh khắc nghiệt hoặc đặc thù. Nó tương tự 'trong (bối cảnh)' nhưng sắc thái mạnh hơn, thường đi với các danh từ trừu tượng chỉ tình huống.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)