いAdj → くないです (いAdj(bỏい) + くないです)
Đây là cách chia thể phủ định của tính từ đuôi い (い-adj) ở dạng lịch sự. Bỏ い ở cuối tính từ, thêm くないです để tạo nghĩa phủ định. Ví dụ: おおきい (to) → おおきくないです (không to).
Công thức & Mẫu câu
Bỏ い ở cuối tính từ đuôi い, thêm くないです để tạo thể phủ định lịch sự. Ví dụ: おおきい → おおきくないです.
Lý thuyết & Giải thích chi tiết
Structure
いAdj(bỏい) + くないです1. Định nghĩa
3. Ngoại lệ
4. Phân biệt với thể thường (plain form)
5. Cách dùng trong câu
6. Sắc thái
7. Lưu ý về ngữ pháp
- Không nhầm lẫn với thể phủ định của tính từ đuôi な (na-adj): na-adj + じゃないです / ではありません.
- Không dùng くないです cho tính từ đuôi な.
8. Các dạng khác (tham khảo)
9. Sử dụng trong văn viết và văn nói
10. Kết hợp với trợ từ
Tổng kết
1. Sai dạng phủ định của いい
2. Nhầm với tính từ đuôi な
3. Quên bỏ い trước khi thêm くない
4. Dùng sai thứ tự từ trong câu
5. Nhầm lẫn giữa phủ định của tính từ và động từ
6. Không phân biệt được thể thường và thể lịch sự
7. Dùng sai trợ từ
8. Quên dạng phủ định quá khứ
9. Dùng くないです với danh từ
10. Nhầm lẫn với thể phủ định của です
Ví dụ minh họa thực tế
このりんごはあかくないです。
[kono ringo wa akakunai desu.]
Quả táo này không đỏ.
あのたてものはたかくないです。
[ano tatemono wa takakunai desu.]
Tòa nhà kia không cao.
このほんはやすくないです。
[kono hon wa yasukunai desu.]
Cuốn sách này không rẻ.
きょうはさむくないです。
[kyou wa samukunai desu.]
Hôm nay không lạnh.
このみせのコーヒーはおいしくないです。
[kono mise no koohii wa oishikunai desu.]
Cà phê của cửa hàng này không ngon.
わたしのへやはひろくないです。
[watashi no heya wa hirokunai desu.]
Phòng của tôi không rộng.
このじてんしゃはあたらしくないです。
[kono jitensha wa atarashikunai desu.]
Chiếc xe đạp này không mới.
あのえいがはおもしろくないです。
[ano eiga wa omoshirokunai desu.]
Bộ phim đó không thú vị.
このくつはちいさくないです。
[kono kutsu wa chiisakunai desu.]
Đôi giày này không nhỏ.
にほんごはむずかしくないです。
[nihongo wa muzukashikunai desu.]
Tiếng Nhật không khó.
Luyện tập củng cố
20 bài tập
この映画は全然面白____。
この料理はあまり____。
Tìm lỗi sai trong câu sau: この本は高くないです。でも、あの本は安いないです。
Dịch sang tiếng Nhật: 'Căn phòng này không rộng lắm.'
昨日の天気はあまり____。
A: このケーキは甘いですか。B: いいえ、____。
Tìm lỗi sai trong câu sau: この問題は難しくないです。でも、あの問題は易しいないです。
この料理は辛____です。
あの映画は面白____です。
「このケーキは甘いです。」の否定形はどれですか。
次の文の間違いを指摘してください:「この本は高くないです。」
Dịch sang tiếng Nhật (thể lịch sự): 'Cái túi này không rẻ.'
「この問題は簡単です。」の否定形として正しいものはどれですか。
次の文の間違いを指摘してください:「彼女の髪は長くないです。」
この映画は全然面白____。
この料理は____。
Tìm lỗi sai trong câu sau: この本は高くないです。でも、あの本は高くないです。
Dịch sang tiếng Nhật: 'Căn phòng này không rộng lắm.'
この問題は難し____。
A: このケーキは甘いですか? B: いいえ、____。
Chủ điểm liên quan cùng cấp độ
Trong tiếng Nhật, tính từ đuôi い (い-adj) kết hợp với です để tạo thành câu trần thuật lịch sự. です thêm vào sau tính từ mà không làm thay đổi hình thái của tính từ, nhưng cần lưu ý cách chia ở thể phủ định và quá khứ.
Cấu trúc này dùng để kết hợp tính từ đuôi な (na-keiyoushi) với trợ động từ です để tạo thành câu khẳng định ở thể lịch sự. Tính từ な cần thêm な trước danh từ, nhưng khi đứng cuối câu thì bỏ な và thêm です. Ví dụ: 静かです (yên tĩnh).
Cấu trúc phủ định quá khứ của danh từ, dùng để nói 'đã không phải là N'. Đây là dạng lịch sự thông dụng, tương đương với 'ではありませんでした' nhưng thân mật hơn.
Cấu trúc phủ định của tính từ đuôi な (na-keiyoushi) ở thể lịch sự. Thêm じゃないです vào sau tính từ な để tạo nghĩa phủ định. Ví dụ: 静か (yên tĩnh) → 静かじゃないです (không yên tĩnh).
Cấu trúc 'Nでした' là dạng quá khứ lịch sự của 'Nです', dùng để khẳng định một danh từ trong quá khứ. Nó thường được dùng để nói về nghề nghiệp, quốc tịch, trạng thái hoặc sự vật/sự việc trong quá khứ. Ví dụ: '私は学生でした' (Tôi đã từng là học sinh).
これ、それ、あれ、どれ là các đại từ chỉ định dùng để chỉ vật, sự việc. これ chỉ vật gần người nói, それ chỉ vật gần người nghe, あれ chỉ vật xa cả hai, và どれ dùng để hỏi 'cái nào'.