〜だけのことはある (Thể thường + だけのことはある)
Cấu trúc này diễn tả rằng kết quả hoặc hành động xảy ra xứng đáng với công sức, danh tiếng hoặc kỳ vọng. Nó mang nghĩa 'đáng với', 'quả không hổ danh', 'thật đúng là'. Thường dùng để khen ngợi hoặc thừa nhận giá trị của ai đó hoặc điều gì đó.
句型公式與句式
Động từ ở thể thường (không chia lịch sự) kết hợp với だけのことはある để diễn tả hành động đó xứng đáng.
Tính từ đuôi -i ở thể thường kết hợp, diễn tả tính chất đó là xứng đáng.
Tính từ đuôi -na ở thể thường (bỏ な khi đứng trước だけ) kết hợp.
Danh từ ở thể thường (thêm だ) kết hợp, diễn tả danh tiếng/địa vị đó là xứng đáng.
語法詳解與用法分析
Structure
Thể thường + だけのことはあるĐịnh nghĩa
Cách chia
Sắc thái và lưu ý
- Cấu trúc này thường mang sắc thái khen ngợi hoặc thừa nhận. Không dùng cho những điều tiêu cực.
- Có thể dùng ở dạng quá khứ: 「〜だけのことはあった」 (đã từng xứng đáng).
- Trong văn nói, thường rút gọn thành 「〜だけある」.
- Phân biệt với 「〜だけあって」: 「〜だけあって」 cũng có nghĩa tương tự nhưng thường dùng để nêu lý do hoặc nguyên nhân, trong khi 「〜だけのことはある」 nhấn mạnh vào kết quả xứng đáng.
Phân biệt trợ từ
Lỗi phổ biến
典型實用例句
彼は毎日10時間も練習するだけのことはあって、コンクールで優勝した。
[Kare wa mainichi juu-jikan mo renshuu suru dake no koto wa atte, konkuuru de yuushou shita.]
Anh ấy luyện tập tới 10 tiếng mỗi ngày, quả không uổng công, đã giành chiến thắng trong cuộc thi.
このレストランは値段が高いだけのことはある。味は最高だ。
[Kono resutoran wa nedan ga takai dake no koto wa aru. Aji wa saikou da.]
Nhà hàng này đắt tiền nhưng đáng giá. Hương vị tuyệt vời.
彼女は有名な歌手だけのことはある。歌声が素晴らしい。
[Kanojo wa yuumei na kashu dake no koto wa aru. Utagoe ga subarashii.]
Cô ấy là ca sĩ nổi tiếng, quả không hổ danh. Giọng hát thật tuyệt vời.
あの先生は教え方が上手なだけのことはある。学生の理解が早い。
[Ano sensei wa oshiekata ga jouzu na dake no koto wa aru. Gakusei no rikai ga hayai.]
Thầy giáo đó dạy giỏi, quả không uổng công. Học sinh hiểu bài nhanh.
鞏固練習
20 道練習題
彼は毎日10時間も勉強している。試験に合格したのは、努力した____。
このレストランは値段が高いが、味は最高だ。____だけのことはある。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は有名な大学を卒業しただけのことはあって、仕事ができる。
将以下句子翻译成日语: 「他花了三年时间学习,终于通过了N1考试,果然没白费功夫。」
彼女はプロの歌手____、歌が上手い。
この本は難しいが、読む____だけのことはある。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は長年練習しただけのことはあって、ピアノが上手だ。
彼は毎日10時間も勉強している。試験に合格した____。
このレストランは値段が高いが、味は最高だ。____。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼女は有名な歌手だけのことはあって、歌声が素晴らしい。
请将以下越南语句子翻译成日语: '这件衣服虽然贵,但质量很好,贵得有价值。'
彼はプロの料理人____、作る料理はどれも絶品だ。
この小説は難しいが、読む____。
次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は長年練習しただけのことがあって、ピアノが上手だ。
彼は毎日10時間も勉強している。試験に合格した____。
このレストランは値段が高いが、味は最高だ。さすがに有名なシェフが経営している____。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は留学経験があるだけのことはあって、日本語がとても上手だ。」
将以下句子翻译成日语:「他因为每天都练习,所以能说一口流利的英语也是理所当然的。」
彼は若い頃からずっと努力してきた。今の成功も____。
この小説はベストセラーになった____。内容がとても面白い。
同級別相關語法點
Cấu trúc này diễn tả ý 'dù tình huống không tốt, nhưng chỉ riêng điều đó là còn đỡ hơn' hoặc 'may mà chỉ có điều đó là tốt'. Nó thể hiện sự nhẹ nhõm khi so sánh với một tình huống xấu hơn.
Cấu trúc này diễn tả một hành động hoặc trạng thái khó có thể thực hiện hoặc xảy ra, mang tính chủ quan của người nói. Nó thường được dùng để bày tỏ cảm xúc hoặc đánh giá cá nhân về một việc gì đó khó chấp nhận, khó tin, hoặc khó làm.
Cấu trúc này diễn tả cảm nhận mạnh mẽ của người nói rằng một sự vật, sự việc nào đó có một khía cạnh, đặc điểm hoặc giá trị đáng kể, thường mang tính chủ quan và nhấn mạnh sự tồn tại của một phẩm chất nào đó.
Cấu trúc '〜気味' diễn tả trạng thái hoặc xu hướng nhẹ, thường mang sắc thái tiêu cực hoặc không mong muốn. Nó được gắn vào danh từ hoặc thân động từ để chỉ 'có một chút dấu hiệu của...' hoặc 'hơi có khuynh hướng...'.
Cấu trúc '〜ものを' diễn tả sự tiếc nuối hoặc trách móc về một hành động không được thực hiện, mặc dù đã có cơ hội hoặc điều kiện thuận lợi. Nó thường được dùng để chỉ ra rằng nếu làm khác đi thì kết quả đã tốt hơn.
Cấu trúc này diễn tả xu hướng hoặc thói quen thường xảy ra, thường mang nghĩa tiêu cực. Nó được dùng để nói về một hành động hoặc trạng thái có khuynh hướng lặp lại hoặc dễ xảy ra.