〜ものだ (hoài niệm/lẽ thường) (Thể thường(quá khứ/hiện tại) + ものだ)
Cấu trúc '〜ものだ' dùng để diễn tả hoài niệm về những thói quen hoặc sự việc thường xảy ra trong quá khứ, hoặc để nói về lẽ thường, điều hiển nhiên, bản chất của sự vật. Khi dùng với thể quá khứ, nó mang sắc thái nhớ lại những kỷ niệm. Khi dùng với thể hiện tại, nó diễn tả một chân lý, quy luật chung.
句型公式與句式
Diễn tả thói quen hoặc sự việc thường xảy ra trong quá khứ, mang sắc thái hoài niệm.
Diễn tả lẽ thường, chân lý, bản chất của sự vật.
Dùng với tính từ đuôi -i, cả hiện tại và quá khứ.
Dùng với tính từ đuôi -na, cả hiện tại và quá khứ.
Dùng với danh từ, cả hiện tại và quá khứ.
語法詳解與用法分析
Structure
Thể thường(quá khứ/hiện tại) + ものだĐịnh nghĩa và chức năng
Cách chia
Động từ:
Tính từ đuôi -i:
Tính từ đuôi -na:
Danh từ:
Sắc thái và lưu ý
- Khi dùng với thể quá khứ, '〜ものだ' thường mang sắc thái hoài niệm, nhấn mạnh rằng hành động đó đã từng xảy ra thường xuyên nhưng bây giờ không còn nữa.
- Khi dùng với thể hiện tại, nó diễn tả một sự thật hiển nhiên, thường được dùng trong các câu tục ngữ, châm ngôn.
- Trong văn nói, '〜ものだ' có thể được rút gọn thành '〜もんだ'.
- Phân biệt với '〜ことだ': '〜ことだ' dùng để đưa ra lời khuyên hoặc nhấn mạnh một sự việc cụ thể, trong khi '〜ものだ' mang tính khái quát, chung chung hơn.
- Về trợ từ: Khi dùng '〜ものだ' để nói về lẽ thường, thường không cần trợ từ đặc biệt, nhưng có thể kết hợp với 'は' để nhấn mạnh chủ đề.
Lỗi phổ biến
典型實用例句
子供の頃、よく母と一緒に料理をしたものだ。
[Kodomo no koro, yoku haha to issho ni ryouri o shita mono da.]
Hồi nhỏ, tôi thường nấu ăn cùng mẹ.
人間は誰でも間違えるものだ。
[Ningen wa dare demo machigaeru mono da.]
Con người ai cũng có lúc mắc sai lầm.
昔はこの川でよく泳いだものだ。
[Mukashi wa kono kawa de yoku oyoida mono da.]
Ngày xưa tôi thường bơi ở con sông này.
時間はあっという間に過ぎるものだ。
[Jikan wa atto iu ma ni sugiru mono da.]
Thời gian trôi qua rất nhanh.
学生の頃、毎日図書館で勉強したものだ。
[Gakusei no koro, mainichi toshokan de benkyou shita mono da.]
Hồi còn là sinh viên, tôi đã từng học ở thư viện mỗi ngày.
鞏固練習
20 道練習題
子供の頃、よくこの川で遊んだ____。
「学生は勉強する____。」の____に入る適切な言葉はどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「昔は、よく母と一緒に買い物に行ったことだ。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Con người ai cũng sẽ chết.'
時間が経つのは早い____。
「子どもの頃、よく祖母の家に遊びに行った____。」の____に入る適切な言葉はどれですか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「困っている人を助けるは人間の当然だ。」
子供の頃、よくこの川で____ものだ。
「昔はよく雨が____ものだ。」正しいのはどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「子供の頃、よく公園で遊ぶものだ。」
Hãy dịch câu「人というものは、間違いを犯すものだ。」sang tiếng Việt.
学生の頃、よく図書館で____ものだ。
「時間が経つのは早い____。」正しいのはどれですか。
次の文の間違っている部分を選んでください。「昔はこの辺りにたくさんの木があったものだ。」
子供の頃、よくこの公園で遊んだ____。
「昔はよく雨が降った____。」という文で、適切なものを選びなさい。
次の文の間違いを指摘しなさい。「子どもの頃、毎日牛乳を飲むものだ。」
Dịch sang tiếng Nhật: 'Hồi trẻ, tôi thường đi bộ đến trường.'
人間は誰でもいつかは死ぬ____。
「時間が経つのは早い____。」という文で、適切なものを選びなさい。
同級別相關語法點
Cấu trúc này diễn tả tình trạng không thể làm một việc gì đó vì hoàn cảnh không cho phép, thường mang sắc thái phủ định mạnh. Nó được dùng để nói rằng 'không phải lúc để làm việc đó' hoặc 'không có tâm trạng/điều kiện để làm việc đó'.
Cấu trúc này diễn tả một lời khuyên mang tính đạo lý, kinh nghiệm chung rằng 'không nên làm gì đó' hoặc 'việc gì đó là không đúng đắn, không nên'. Nó thường được dùng để phê phán hoặc khuyên ngăn dựa trên chuẩn mực xã hội hoặc lẽ thường.
Cấu trúc này dùng để phủ định hoàn toàn một giả định, nhấn mạnh rằng thực tế trái ngược hoặc còn hơn thế. Nó có nghĩa là 'không những không... mà còn...' hoặc 'chẳng những không... mà ngược lại...'.
Cấu trúc 'ものか' được dùng để diễn tả ý chí mạnh mẽ của người nói rằng 'nhất định không làm gì đó' hoặc 'không đời nào xảy ra'. Nó thể hiện sự phủ định quyết liệt, thường mang sắc thái cảm xúc như tức giận, thách thức hoặc khinh thường.
Cấu trúc này diễn tả việc không thể làm một hành động nào đó vì lý do đạo đức, trách nhiệm, hoặc hoàn cảnh xã hội. Nó mang nghĩa 'không thể nào làm được' hoặc 'không được phép làm'.
Cấu trúc này dùng để đưa ra lý do, giải thích hoặc biện hộ cho một hành động hay sự việc nào đó, thường mang sắc thái thân mật, cảm xúc. 'もん' là dạng nói thân mật hơn của 'もの', thường dùng trong hội thoại hàng ngày.