Ngữ pháp
N1

〜に先立ち (N/Vる + に先立ち)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả hành động xảy ra trước một sự kiện hoặc thời điểm quan trọng, mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc thông báo chính thức. Nó có nghĩa là 'trước khi làm gì đó' hoặc 'trước một sự kiện nào đó'.

句型公式与句式

2 个句型
#01
N+に先立ち

Kết hợp với danh từ để diễn tả 'trước một sự kiện nào đó'.

#02
Vる+に先立ち

Kết hợp với động từ thể từ điển để diễn tả 'trước khi làm gì đó'.

语法详解与用法分析

Structure

N/Vる + に先立ち

Định nghĩa

Cấu trúc 〜に先立ち (ni sakidachi) có nghĩa là 'trước khi làm gì đó' hoặc 'trước một sự kiện nào đó', nhấn mạnh hành động chuẩn bị hoặc diễn ra trước một sự kiện quan trọng. Đây là cách nói trang trọng, thường dùng trong văn viết, thông báo, diễn văn, hoặc các tình huống lịch sự.

Chức năng cú pháp

Kết nối hai mệnh đề: mệnh đề trước に先立ち là hành động/sự kiện xảy ra trước, mệnh đề sau là sự kiện chính.
Có thể đứng đầu câu hoặc giữa câu.

Với danh từ (N):

Danh từ + に先立ち
Ví dụ: 会議に先立ち (trước cuộc họp)

Với động từ (Vる):

Động từ thể từ điển + に先立ち
Ví dụ: 出発するに先立ち (trước khi khởi hành)
Không chia theo nhóm I, II, III vì dùng thể từ điển.

Lưu ý:

  • Không dùng với tính từ.
  • Không có dạng lịch sự/thân mật vì đây là cấu trúc trang trọng.
  • Chủ yếu dùng trong văn viết, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

Sắc thái nâng cao

〜に先立ち thường được dùng trong các thông báo chính thức, bài phát biểu, hoặc văn bản hành chính.
Nó mang tính lịch sự, trang trọng, thể hiện sự tôn trọng đối với sự kiện sắp diễn ra.

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn với 〜前に: Người học thường dùng 〜に先立ち trong hội thoại hàng ngày, nhưng nó quá trang trọng. Nên dùng 〜前に cho tình huống thường ngày.
Sai: ご飯を食べるに先立ち、手を洗います。
Đúng: ご飯を食べる前に、手を洗います。
2. Chia sai thể động từ: Chỉ dùng thể từ điển, không dùng thể ます hay thể た.
Sai: 会議を始めますに先立ち
Đúng: 会議を始めるに先立ち
3. Dùng với tính từ: Cấu trúc này không kết hợp với tính từ.
Sai: 静かなに先立ち
Đúng: Không dùng.
4. Thiếu trợ từ を khi cần: Nếu động từ là tha động từ, cần có を.
Sai: 会議始めるに先立ち
Đúng: 会議を始めるに先立ち

典型实用例句

4 个例句
1

会議に先立ち、資料を配布します。

[Kaigi ni sakidachi, shiryou o haifu shimasu.]

Trước cuộc họp, tôi sẽ phát tài liệu.

2

出発するに先立ち、チケットを確認してください。

[Shuppatsu suru ni sakidachi, chiketto o kakunin shite kudasai.]

Trước khi khởi hành, hãy xác nhận vé.

3

新製品の発売に先立ち、記者会見が開かれた。

[Shinseihin no hatsubai ni sakidachi, kisha kaiken ga hirakareta.]

Trước khi ra mắt sản phẩm mới, một cuộc họp báo đã được tổ chức.

4

試合に先立ち、選手たちは入念に準備した。

[Shiai ni sakidachi, senshu-tachi wa junen ni junbi shita.]

Trước trận đấu, các vận động viên đã chuẩn bị kỹ lưỡng.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

新製品の発売( )、記念パーティーが開かれた。

#02选词填空

会議を始める( )、注意事項を説明します。

#03单项选择

次の文で「〜に先立ち」の使い方として正しいものはどれか。

#04单项选择

「開会に先立ち、社長が挨拶した。」の意味に最も近いものはどれか。

#05病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「試験に先立ち、受験票を確認してください。」

#06grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Trước khi khởi hành, hãy kiểm tra vé.'

#07选词填空

式典の開始( )、参加者全員で記念撮影を行った。

#08选词填空

新工場の建設( )、地元住民への説明会が行われた。

#09单项选择

会議の開始( )、資料を配布しておいてください。

#10病句修改

次の文の間違いを指摘しなさい。「開会に先立ち、社長の挨拶があります。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Trước khi khởi hành, hãy kiểm tra hành lý.'

#12选词填空

新製品の発売( )、大規模なキャンペーンが実施された。

#13单项选择

試験の実施( )、受験者に注意事項を説明した。

#14病句修改

次の文の間違いを指摘しなさい。「イベントに先立ち、準備が整いました。」

#15选词填空

新商品の発売____、記者会見が開かれた。

#16单项选择

次の文の( )に入れるのに最も適切なものを選びなさい。 試験の開始____、受験者は携帯電話の電源を切らなければならない。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 式典の開始に先立つ、社長が挨拶を行った。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜に先立ち': Trước khi bắt đầu buổi họp, tôi xin giới thiệu diễn giả.

#19选词填空

新工場の建設____、地元住民への説明会が行われた。

#20病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 開会に先立って、参加者全員で記念撮影を行いました。

同级别相关语法点

6 个语法点
N1
〜を尻目に (N + を尻目に)

Cấu trúc này diễn tả hành động của chủ thể làm ngơ, phớt lờ hoặc coi thường một đối tượng nào đó (thường là người hoặc nhóm người) để tiếp tục làm việc của mình. Nó mang sắc thái chủ quan, thể hiện thái độ không quan tâm hoặc xem nhẹ đối tượng bị nhắc đến.

N1
〜に先立って (N/Vる + に先立って)

Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện trước một sự kiện quan trọng, mang tính chuẩn bị hoặc mở đầu. Nó thường dùng trong văn viết trang trọng, báo cáo, thông báo chính thức.

N1
〜をおして (N + をおして)

Cấu trúc này diễn tả hành động được thực hiện bất chấp sự phản đối, khó khăn hoặc trở ngại từ danh từ đi kèm. Nghĩa là 'bất chấp...', 'dù... vẫn...'. Thường dùng trong văn viết trang trọng.

N1
〜に前後して (N + に前後して)

Cấu trúc này diễn tả hai sự việc xảy ra gần như đồng thời, với một sự việc xảy ra ngay trước hoặc sau sự việc kia. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, báo chí hoặc thông báo chính thức.

N1
〜のなんの (Adj + の + Adj + の)

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh mức độ cao của một tính chất, thường mang sắc thái phàn nàn hoặc ngạc nhiên. Nó lặp lại cùng một tính từ hai lần, cách nhau bằng 'の', để diễn tả 'quá là...', 'vô cùng...'.

N1
〜につけ (Vる/Adj + につけ)

Cấu trúc này diễn tả rằng mỗi khi làm một hành động hoặc ở trong một trạng thái nào đó, người nói lại có một cảm xúc hoặc suy nghĩ nhất định. Nó thường được dùng để nói về những điều lặp đi lặp lại, gợi lên ký ức hoặc cảm xúc.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)