Ngữ pháp
N1

〜(よ)うにも〜ない (Vよう + にも + Vない(khả năng))

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả tình huống dù muốn làm hành động nào đó nhưng không thể thực hiện được vì lý do khách quan hoặc chủ quan. Nó nhấn mạnh sự bất lực hoặc trở ngại khiến cho việc thực hiện hành động trở nên bất khả thi.

句型公式与句式

1 个句型
#01
V(意向形)+にも+V(可能形否定)

Động từ ở thể ý chí + にも + động từ cùng động từ ở thể khả năng phủ định.

语法详解与用法分析

Structure

Vよう + にも + Vない(khả năng)

Định nghĩa

Cấu trúc 〜(よ)うにも〜ない được dùng để diễn tả ý muốn thực hiện một hành động nhưng không thể vì một trở ngại nào đó. Phần đầu là thể ý chí (volitional form) của động từ, phần sau là thể phủ định khả năng của cùng động từ đó.

Cách chia

Động từ nhóm I: chuyển âm cuối sang hàng お + う. Ví dụ: 書く (kaku) → 書こう (kakou) → 書こうにも書けない (kakou ni mo kakenai)
Động từ nhóm II: bỏ る + よう. Ví dụ: 食べる (taberu) → 食べよう (tabeyou) → 食べようにも食べられない (tabeyou ni mo taberarenai)
Động từ nhóm III: する → しよう (shiyou) → しようにもできない (shiyou ni mo dekinai); 来る → 来よう (koyou) → 来ようにも来られない (koyou ni mo korarenai)

Lưu ý

  • Cấu trúc này thường dùng với cùng một động từ ở cả hai vế, nhưng cũng có thể dùng động từ khác nếu phù hợp về nghĩa.
  • Thường dùng trong văn nói và văn viết, mang tính khẩu ngữ.
  • Không dùng với tính từ hay danh từ.
  • Trợ từ に trong にも có thể hiểu là 'cho dù', và も nhấn mạnh sự bất lực.

Sắc thái

Cấu trúc này thể hiện sự bất lực, tuyệt vọng hoặc than phiền nhẹ nhàng. Nó khác với 〜たいけど〜できない ở chỗ nhấn mạnh sự không thể hơn là chỉ đơn thuần không làm.

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai thể ý chí: Ví dụ: Sai: 食べるにも食べない → Đúng: 食べようにも食べられない
2. Nhầm với 〜たいけど〜できない: Cấu trúc này mạnh hơn, nhấn mạnh sự bất lực.
3. Dùng với tính từ: Sai: 高くにも高くない → Không dùng được.
4. Quên trợ từ に: Sai: 食べようも食べられない → Đúng: 食べようにも食べられない
| Sai | Đúng |
|-----|------|
| 行くにも行けない | 行こうにも行けない |
| 書こうも書けない | 書こうにも書けない |

典型实用例句

3 个例句
1

眠ろうにも眠れない。

[Nemurou ni mo nemurenai.]

Dù muốn ngủ cũng không thể ngủ được.

2

電車が止まってしまって、帰ろうにも帰れない。

[Densha ga tomatte shimatte, kaerou ni mo kaerenai.]

Tàu điện đã dừng lại, dù muốn về cũng không thể về được.

3

お金がなくて、旅行しようにもできない。

[Okane ga nakute, ryokou shiyou ni mo dekinai.]

Không có tiền, dù muốn đi du lịch cũng không thể.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

忙しくて、旅行に____にも行けない。

#02选词填空

お金がなくて、新しいパソコンを____にも買えない。

#03单项选择

「時間がなくて、朝ごはんを____にも食べられなかった。」に入る適切な形はどれですか。

#04单项选择

「彼は体調が悪くて、____にも起きられなかった。」に入る適切な形はどれですか。

#05病句修改

次の文の間違っている部分を選んでください。「疲れすぎて、勉強するにもできない。」

#06病句修改

次の文の間違っている部分を選んでください。「彼女は日本語が上手で、話そうにも話せる。」

#07grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Vì không có từ điển nên muốn tra cũng không thể tra được.'

#08选词填空

忙しくて、旅行に(____)にも行けない。

#09选词填空

お金がなくて、新しいパソコンを(____)にも買えない。

#10单项选择

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼に連絡( )にも連絡できない。

#11单项选择

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 頭が痛くて、勉強( )にも勉強できない。

#12病句修改

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 疲れて、起きようにも起きれない。

#13grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Muốn nói nhưng không thể nói được.'

#14grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Muốn giúp nhưng không thể giúp được.'

#15选词填空

彼はお金がなくて、新しいパソコンを買おうにも買え____。

#16单项选择

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は忙しくて、休みを取ろうにも取れ____。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は体調が悪くて、起きようにも起きられない。

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Dù muốn nói cũng không thể nói được vì quá xấu hổ.'

#19选词填空

彼は辞書がなくて、その単語の意味を調べようにも調べ____。

#20单项选择

次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は足を怪我して、走ろうにも走れ____。

同级别相关语法点

6 个语法点
N1
〜うと〜まいと (Vる/Vう + と〜まいと)

Cấu trúc này diễn tả ý 'dù có làm hay không làm hành động đó thì kết quả vẫn như nhau' hoặc 'bất kể có làm hay không, điều gì đó vẫn xảy ra'. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng hành động không ảnh hưởng đến kết quả.

N1
〜かたがた (N + かたがた)

Cấu trúc 'N + かたがた' diễn tả việc nhân tiện làm một hành động chính trong khi thực hiện một hành động khác. Nó mang tính trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc ngữ cảnh lịch sự, thể hiện mục đích kép.

N1
〜うが〜うと (Vう/Adjかろう + うが〜うと)

Cấu trúc này diễn tả ý 'dù có làm thế nào đi chăng nữa' hoặc 'dù thế này hay thế kia', nhấn mạnh rằng kết quả không thay đổi dù có hành động hay trạng thái trái ngược. Thường dùng để thể hiện sự kiên quyết, bất chấp hoặc phủ định hoàn toàn khả năng thay đổi.

N1
〜がゆえに (Thể thường + がゆえに)

Cấu trúc này diễn tả nguyên nhân hoặc lý do một cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn thuyết. Nó mang sắc thái giải thích lý do một cách logic, nhấn mạnh rằng hành động/kết quả xảy ra chính xác vì lý do đó. Tương đương với 'bởi vì' trong tiếng Việt nhưng trang trọng hơn.

N1
〜いかんにかかわらず (N + いかんにかかわらず)

Cấu trúc này có nghĩa là 'bất kể... như thế nào', 'dù... thế nào đi nữa'. Nó được dùng để diễn tả rằng một sự việc hoặc hành động xảy ra không phụ thuộc vào nội dung, kết quả hay tình trạng của một yếu tố nào đó. Thường dùng trong văn viết trang trọng.

N1
〜ごとし (N + の + ごとし)

Cấu trúc này diễn tả sự so sánh, mang nghĩa 'giống như', 'như thể là'. Thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc thành ngữ, tương đương với 'ようだ' nhưng cổ hơn và mang sắc thái văn chương.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)