Ngữ pháp
N2

〜きらいがある (Vる/N + の + きらいがある)

核心释义与用法

Cấu trúc này diễn tả một xu hướng hoặc khuynh hướng tiêu cực của ai đó, thường là thói quen xấu hoặc đặc điểm không tốt. Nó mang nghĩa 'có khuynh hướng...', 'hay...' và thường được dùng để phê phán nhẹ nhàng hoặc nhận xét về một đặc điểm tiêu cực lặp đi lặp lại.

句型公式与句式

2 个句型
#01
Vる+の+きらいがある

Động từ thể từ điển kết hợp với の để danh từ hóa, sau đó thêm きらいがある để chỉ xu hướng tiêu cực.

#02
N+の+きらいがある

Danh từ (thường là danh từ chỉ tính chất hoặc trạng thái) kết hợp với の, sau đó thêm きらいがある.

语法详解与用法分析

Structure

Vる/N + の + きらいがある

Định nghĩa

Cấu trúc 「〜きらいがある」 diễn tả một xu hướng hoặc khuynh hướng tiêu cực của chủ thể, thường là thói quen xấu hoặc đặc điểm không tốt. Nó mang nghĩa 'có khuynh hướng...', 'hay...' và thường được dùng để phê phán nhẹ nhàng hoặc nhận xét về một đặc điểm tiêu cực lặp đi lặp lại.

Cách chia

Động từ thể từ điển (Vる) + の + きらいがある: Ví dụ: 遅刻するのきらいがある (có khuynh hướng đi trễ).
Danh từ + の + きらいがある: Ví dụ: 悲観的なのきらいがある (có khuynh hướng bi quan).
Lưu ý: Không dùng với tính từ trực tiếp; nếu muốn dùng tính từ, cần chuyển thành danh từ hóa (thêm の) hoặc dùng danh từ chỉ tính chất.

Cách dùng

Thường dùng trong văn viết hoặc văn nói trang trọng.
Mang sắc thái tiêu cực, chỉ trích nhẹ nhàng.
Không dùng cho bản thân mình (tự phê bình) mà thường dùng cho người khác.

Lỗi phổ biến

1. Dùng sai trợ từ: Thay vì dùng の, người học thường dùng が hoặc を. Ví dụ: Sai: 遅刻するがきらいがある → Đúng: 遅刻するのきらいがある.
2. Dùng cho bản thân: Cấu trúc này thường dùng cho người khác, không dùng cho mình. Sai: 私は遅刻するのきらいがある → Đúng: 彼は遅刻するのきらいがある.
3. Nhầm với きらいだ (ghét): きらいがある không liên quan đến 'ghét'. Sai: 彼は勉強するのきらいがある (anh ấy ghét học) → Đúng: 彼は勉強を怠けるのきらいがある (anh ấy có khuynh hướng lười học).

Bảng so sánh Sai - Đúng

| Sai | Đúng | Giải thích |
|-----|------|------------|
| 彼は遅刻するがきらいがある | 彼は遅刻するのきらいがある | Thiếu の sau động từ |
| 私は悲観的なのきらいがある | 彼は悲観的なのきらいがある | Không dùng cho bản thân |
| 彼は勉強するきらいがある | 彼は勉強を怠けるのきらいがある | Cần thêm の và động từ phù hợp |

典型实用例句

3 个例句
1

彼は物事を悲観的に考えるのきらいがある。

[Kare wa monogoto o hikanteki ni kangaeru no kirai ga aru.]

Anh ấy có khuynh hướng suy nghĩ bi quan về mọi việc.

2

彼女は人の意見を聞かないのきらいがある。

[Kanojo wa hito no iken o kikanai no kirai ga aru.]

Cô ấy có khuynh hướng không nghe ý kiến của người khác.

3

あの政治家は演説が長すぎるのきらいがある。

[Ano seijika wa enzetsu ga nagasugiru no kirai ga aru.]

Chính trị gia đó có khuynh hướng diễn thuyết quá dài.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

彼はいつも言い訳をして、自分の責任を逃れようとする____。

#02单项选择

「彼の話は長くて、要点がつかみにくい____。」

#03病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は人の意見を聞かないきらいがある。」

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Có xu hướng trì hoãn công việc.'

#05选词填空

彼のスピーチは長すぎる____。

#06单项选择

「最近の若者は、すぐに諦める____。」

#07病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は人の話を聞かないのきらいがある。」

#08选词填空

彼はいつも言い訳をして、自分の責任を逃れようとする____。

#09单项选择

「彼の話は長くて、いつも同じことを繰り返す____。」

#10病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は何事も悲観的に考えるきらいがある。しかし、最近は前向きになった。」

#11grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ta có khuynh hướng chỉ trích người khác một cách thái quá.'

#12选词填空

彼のスピーチは長くて、要点がはっきりしない____。

#13单项选择

「最近の若者は、すぐに諦める____。」

#14病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は自分の意見を押し付けるきらいがある。だから、みんなに嫌われる。」

#15选词填空

彼は新しいアイデアを出すが、実行に移さない____がある。

#16单项选择

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼女は何事も悲観的に考える( )がある。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 彼は約束を守らないきらいがある。

#18选词填空

彼の話は長くて、結論が遅い____がある。

#19grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Anh ấy có xu hướng trì hoãn mọi việc.'

#20单项选择

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 彼は人の意見を聞かずに、自分の考えを押し通す( )がある。

同级别相关语法点

6 个语法点
N2
〜げ (Adj(bỏい/な) + げ)

Cấu trúc '〜げ' gắn vào thân tính từ (bỏ đuôi い hoặc な) để biểu thị vẻ ngoài, cảm giác hoặc ấn tượng mà người nói cảm nhận được từ người khác hoặc sự vật. Nó thường được dịch là 'có vẻ', 'dường như', 'trông có vẻ'. Cấu trúc này mang tính chủ quan, dựa trên quan sát bên ngoài.

N2
〜てもさしつかえない (Vて + もさしつかえない)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'có thể làm gì đó mà không gây trở ngại' hoặc 'không có vấn đề gì nếu làm'. Nó thường được dùng để cho phép một cách lịch sự hoặc khẳng định rằng một hành động là chấp nhận được.

N2
〜ずくめ (N + ずくめ)

Cấu trúc 'N + ずくめ' diễn tả trạng thái hoặc tình huống mà mọi thứ đều là một loại nhất định, thường mang sắc thái tích cực hoặc tiêu cực rõ rệt. Nó có nghĩa là 'toàn là...', 'đầy...', hoặc 'chỉ toàn...'.

N2
〜てすむ (Vて + すむ)

Cấu trúc này diễn tả việc một vấn đề hoặc tình huống được giải quyết một cách nhẹ nhàng, không gây hậu quả nghiêm trọng, thường mang nghĩa 'chỉ cần... là xong' hoặc 'may mà chỉ...'. Nó nhấn mạnh rằng kết quả cuối cùng là chấp nhận được hoặc ít rắc rối hơn so với dự kiến.

N2
〜だらけ (N + だらけ)

Cấu trúc 'N + だらけ' diễn tả trạng thái một vật hoặc nơi nào đó đầy rẫy, phủ đầy thứ gì đó (thường là tiêu cực). Nó mang sắc thái chê bai, không hài lòng hoặc nhấn mạnh sự dư thừa, bừa bộn.

N2
〜ないですむ (Vない + ですむ)

Cấu trúc này diễn tả việc không cần phải làm một hành động nào đó, và điều đó là đủ hoặc chấp nhận được. Nó mang nghĩa 'không cần phải... cũng xong' hoặc 'chỉ cần không... là được'.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)