〜ないまでも (Vない + までも)
Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù không đạt đến mức độ cao nhất nhưng ít nhất cũng...'. Nó được dùng để nhấn mạnh rằng mặc dù một hành động hoặc trạng thái ở mức độ cao nhất là không thể hoặc không xảy ra, nhưng ít nhất một mức độ thấp hơn hoặc gần tương đương vẫn được thực hiện hoặc đạt được.
句型公式与句式
Cấu trúc cơ bản: Động từ thể ない + までも, sau đó là mệnh đề chính diễn tả hành động hoặc trạng thái ở mức thấp hơn.
Dạng phủ định kép: 'Không cần đến mức... cũng không...' – mang nghĩa 'không cần thiết phải...'.
语法详解与用法分析
Structure
Vない + までもĐịnh nghĩa và chức năng
Cách chia
Cách dùng trong văn viết/văn nói
Lưu ý đặc biệt
- Sau 「〜ないまでも」thường là một mệnh đề diễn tả hành động hoặc trạng thái ở mức thấp hơn nhưng vẫn đáng kể.
- Có thể dùng với 〜とは言わないまでも (dù không nói là... nhưng ít nhất cũng...).
- Không nhầm lẫn với 〜ないまでも (dạng phủ định của 〜までも) vì 〜までも có nghĩa 'cho đến khi'.
Lỗi phổ biến
Bảng so sánh
典型实用例句
全部はできないまでも、できるだけのことはしたい。
[Zenbu wa dekinai made mo, dekiru dake no koto wa shitai.]
Dù không thể làm được tất cả, nhưng tôi muốn làm hết sức có thể.
彼女は美人とは言わないまでも、可愛い顔をしている。
[Kanojo wa bijin to wa iwanai made mo, kawaii kao o shite iru.]
Cô ấy dù không thể nói là mỹ nhân, nhưng có khuôn mặt dễ thương.
毎日勉強しないまでも、週に一度は復習したほうがいい。
[Mainichi benkyou shinai made mo, shuu ni ichido wa fukushuu shita hou ga ii.]
Dù không học mỗi ngày, nhưng ít nhất mỗi tuần một lần bạn nên ôn tập.
彼の話は信用できないまでも、疑う余地はある。
[Kare no hanashi wa shin'you dekinai made mo, utagau yochi wa aru.]
Dù không thể tin được câu chuyện của anh ta, nhưng vẫn có chỗ để nghi ngờ.
巩固练习
20 道练习题
彼は毎日練習したとは言えない____、以前よりは上手になった。
毎日掃除しない____、週に一度は部屋を片付けましょう。
「彼女は美人とは言えない____、魅力的な人だ。」に入る適切な言葉はどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は天才とは言えないまでに、努力家だ。」
Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Dù không đến mức nói là thích, nhưng tôi không ghét nó.'
合格しなかった____、よく頑張ったと思う。
「毎日勉強しない____、宿題はやりなさい。」の____に入るのはどれか。
彼は毎日勉強しているとは言えない____、テストでいい点を取るために努力している。
彼女はプロの歌手とは言えない____、歌がとても上手だ。
「彼は毎日ジムに通っているとは言えないまでも、週に3回は運動している。」の意味に最も近いものはどれか。
「彼の説明は完璧とは言えないまでも、十分理解できた。」の意味に最も近いものはどれか。
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は日本語がペラペラとは言えないまでも、日常会話は問題なくできる。」
次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は医者とは言えないまでも、看護師として働いている。」
「Dù không thể nói là thông thạo tiếng Nhật, nhưng ít nhất tôi có thể giao tiếp hàng ngày.» Hãy dịch sang tiếng Nhật sử dụng cấu trúc「〜ないまでも」.
彼は毎日勉強しているとは言えない____、テストでいい点を取るためには努力が必要だ。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「彼女はプロの歌手とは言えない____、歌は上手だ。」
次の文には文法的な誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 「彼の説明は完璧とは言えないまでも、十分理解できた。」
次の文を日本語に訳しなさい。 「虽然不能说完全满意,但至少可以接受。」
彼は毎日走っているとは言えない____、健康のために運動はしている。
次の文の____に入る最も適切なものを選びなさい。 「彼の提案は完璧とは言えない____、検討する価値はある。」
同级别相关语法点
Cấu trúc 'N + に照らして' có nghĩa là 'dựa trên / căn cứ vào / xét theo (tiêu chuẩn, quy tắc, sự thật nào đó)'. Nó được dùng để đánh giá, phán xét hoặc hành động dựa trên một cơ sở cụ thể.
Cấu trúc này diễn tả tình huống khẩn cấp, không thể tiếp tục hành động hiện tại mà phải thay đổi. Nó mang sắc thái 'không thể cứ tiếp tục làm gì đó được nữa' vì lý do cấp bách.
Cấu trúc này diễn tả rằng kết quả hoặc hành động sẽ thay đổi tùy thuộc vào danh từ đứng trước. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, mang nghĩa 'tùy thuộc vào...' hoặc 'căn cứ vào...'.
Cấu trúc này diễn tả một sự việc trở nên như thế nào đó, thường dùng trong văn viết trang trọng hoặc thông báo chính thức. Nó mang nghĩa 'trở thành' hoặc 'được quyết định là', nhấn mạnh kết quả của một quá trình hoặc quyết định.
Cấu trúc này có nghĩa là 'bất kể điều gì' hoặc 'không phụ thuộc vào', dùng để diễn tả rằng một sự việc xảy ra hoặc được quyết định mà không bị ảnh hưởng bởi yếu tố được đề cập. Thường dùng trong văn viết trang trọng.
Cấu trúc này diễn tả một sự đánh giá hoặc nhận định chung từ xã hội hoặc một nhóm người, mang nghĩa 'được coi là', 'bị xem là'. Nó thường dùng trong văn viết trang trọng, báo chí hoặc thảo luận học thuật.