Ngữ pháp
N4

〜くせに (Thể thường + くせに)

核心释义与用法

Cấu trúc '〜くせに' diễn tả sự mâu thuẫn, trái ngược giữa hai sự việc, thường mang sắc thái chê trách, phê phán hoặc mỉa mai. Nó có nghĩa là 'mặc dù... nhưng...' nhưng mang tính tiêu cực hơn so với 'のに'.

句型公式与句式

4 个句型
#01
V (thể thường)+くせに

Động từ ở thể thường (không chia lịch sự) kết hợp với くせに.

#02
Aい (thể thường)+くせに

Tính từ đuôi -i ở thể thường kết hợp với くせに.

#03
Aな (thể thường)+くせに

Tính từ đuôi -na ở thể thường (thường là な) kết hợp với くせに.

#04
N+の+くせに

Danh từ kết hợp với の rồi mới thêm くせに.

语法详解与用法分析

Structure

Thể thường + くせに

Định nghĩa

'〜くせに' là một cấu trúc ngữ pháp dùng để nối hai mệnh đề, thể hiện sự mâu thuẫn hoặc trái ngược giữa hành động/trạng thái của chủ thể và kỳ vọng thông thường. Nó thường mang sắc thái chê trách, phê phán, hoặc mỉa mai, nhấn mạnh rằng chủ thể đáng lẽ không nên làm điều gì đó dựa trên vị trí, tính chất, hoặc hành vi trước đó của họ.

Cách chia

Cấu trúc này được gắn trực tiếp vào thể thường (plain form) của động từ, tính từ, hoặc danh từ. Cụ thể:
Động từ: thể thường (辞書形, ない形, た形, なかった形) + くせに
Tính từ đuôi -i: thể thường (い, くない, かった, くなかった) + くせに
Tính từ đuôi -na: thể thường (な, じゃない, だった, じゃなかった) + くせに (bỏ な khi dùng với くせに? Thực tế, với tính từ -na, dùng な-adj + な + くせに, nhưng cũng có thể dùng な-adj + である + くせに. Tuy nhiên, phổ biến nhất là dùng な-adj + な + くせに)
Danh từ: danh từ + の + くせに (hoặc danh từ + である + くせに)
Ví dụ:
学生のくせに (mặc dù là học sinh)
日本人のくせに (mặc dù là người Nhật)

Sắc thái và cách dùng

'〜くせに' thường được dùng trong văn nói, mang tính khẩu ngữ, thể hiện cảm xúc mạnh.
Không dùng trong văn viết trang trọng hoặc với người trên, vì nó mang tính xúc phạm.
Có thể dùng với chủ ngữ là ngôi thứ nhất (tự chê trách bản thân) nhưng hiếm.
Phân biệt với 'のに': 'のに' chỉ đơn thuần nêu sự trái ngược, không nhất thiết mang sắc thái chê trách; 'くせに' mạnh mẽ và tiêu cực hơn.

Lưu ý

  • Không dùng 'くせに' với mệnh đề chỉ lý do hoặc mục đích.
  • Khi chủ ngữ của hai mệnh đề khác nhau, cần làm rõ bằng trợ từ 'が' hoặc 'は'.
  • Thường dùng với các trợ từ như 'は', 'も', 'さえ' để nhấn mạnh.

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn với 'のに': 'のに' nhẹ nhàng hơn, 'くせに' mang tính chỉ trích. Ví dụ:
Sai: 雨が降っているくせに、出かけた。 (Mặc dù trời mưa nhưng đã đi ra ngoài - không hợp lý vì trời mưa không phải lỗi của ai)
Đúng: 雨が降っているのに、出かけた。
2. Dùng sai cách chia với danh từ: Cần có 'の' trước 'くせに'.
Sai: 先生くせに
Đúng: 先生のくせに
3. Dùng với thể lịch sự: 'くせに' chỉ dùng với thể thường, không dùng thể lịch sự.
Sai: 学生ですくせに
Đúng: 学生のくせに
4. Sắc thái không phù hợp: Dùng 'くせに' với người trên hoặc trong tình huống trang trọng là bất lịch sự.
Sai: 社長のくせに、そんなことも知らないんですか。 (Mặc dù là giám đốc mà không biết điều đó sao? - xúc phạm)
Đúng: 社長なのに、そんなことも知らないんですか。 (dùng 'のに' để nhẹ nhàng hơn)
5. Nhầm lẫn chủ ngữ: Khi chủ ngữ hai mệnh đề khác nhau, cần đánh dấu rõ.
Sai: 彼は学生のくせに、勉強しない。 (Mơ hồ)
Đúng: 彼は学生のくせに、勉強しない。 (vẫn ổn, nhưng nếu muốn rõ: 彼は学生のくせに、彼は勉強しない。)
| Sai | Đúng |
|-----|------|
| 雨が降っているくせに、出かけた。 | 雨が降っているのに、出かけた。 |
| 先生くせに | 先生のくせに |
| 学生ですくせに | 学生のくせに |
| 社長のくせに、そんなことも知らないんですか。 | 社長なのに、そんなことも知らないんですか。 |

典型实用例句

4 个例句
1

彼は学生のくせに、全然勉強しない。

[Kare wa gakusei no kuse ni, zenzen benkyou shinai.]

Mặc dù là học sinh nhưng nó chẳng học hành gì cả.

2

お金がないくせに、高いバッグを買った。

[Okane ga nai kuse ni, takai baggu o katta.]

Mặc dù không có tiền nhưng lại mua túi xách đắt tiền.

3

彼女は料理が下手なくせに、料理評論家のふりをしている。

[Kanojo wa ryouri ga heta na kuse ni, ryouri hyouka-ka no furi o shite iru.]

Mặc dù nấu ăn dở nhưng cô ấy lại giả vờ làm nhà phê bình ẩm thực.

4

日本人のくせに、寿司が食べられないなんて恥ずかしい。

[Nihonjin no kuse ni, sushi ga taberarenai nante hazukashii.]

Mặc dù là người Nhật mà không ăn được sushi thật xấu hổ.

巩固练习

20 道练习题

Đã làm: 0/20 câu
#01选词填空

彼はお金がない____、よく高いものを買う。

#02选词填空

学生の____、全然勉強しない。

#03单项选择

「彼は医者なのに、タバコを吸う。」câu này có thể thay 「のに」bằng 「くせに」không?

#04病句修改

Tìm lỗi sai trong câu sau: 「彼女は女性のくせに、力が強い。」

#05grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Mặc dù là người lớn mà lại khóc nhè.' (dùng 「くせに」)

#06选词填空

知っている____、教えてくれない。

#07单项选择

Chọn câu đúng ngữ pháp với 「くせに」:

#08选词填空

彼は学生の____、勉強を全然しない。

#09单项选择

「彼女は歌手のくせに、歌が下手だ。」の意味に最も近いものはどれか。

#10病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼はお金がある(A)くせに(B)、全然(C)使わない(D)。」

#11grammar.types.translation

「明明知道却装作不知道。」を日本語に訳しなさい。

#12选词填空

彼は医者____、患者の気持ちが全然わからない。

#13单项选择

「彼女は女性のくせに、力が強い。」という文の話し手の気持ちはどれか。

#14病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は学生(A)くせに(B)、よく(C)勉強する(D)。」

#15选词填空

彼はお金がたくさんある____、全然払おうとしない。

#16单项选择

「学生の____、勉強しないで遊んでばかりいる。」に入る適切な言葉はどれですか。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼女は料理が下手な(A.くせに B.のに C.から D.ので)、毎日自慢している。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Dù là người lớn mà còn khóc nhè, thật xấu hổ.' (sử dụng 'くせに')

#19选词填空

彼は医者____、患者の名前を覚えようとしない。

#20单项选择

「知っている____、教えてくれない。」の____に入るのはどれですか。

同级别相关语法点

6 个语法点
N4
〜ように頼む (Vる/Vない + ように頼む)

Cấu trúc này dùng để diễn tả việc nhờ vả hoặc yêu cầu ai đó làm (hoặc không làm) một việc gì đó, với sắc thái mong muốn đạt được một trạng thái hoặc kết quả. Nó thường được dùng trong các tình huống lịch sự, gián tiếp hơn so với mệnh lệnh trực tiếp.

N4
〜わりに (Thể thường + わりに)

Cấu trúc '〜わりに' diễn tả sự tương phản giữa một đánh giá hoặc nhận xét với một tiêu chuẩn hoặc kỳ vọng nào đó. Nó có nghĩa là 'so với... thì...', 'mặc dù... nhưng...', thường dùng để chỉ một điều gì đó không tương xứng với một yếu tố khác.

N4
〜ように言う (Vる/Vない + ように言う)

Cấu trúc này dùng để tường thuật lại lời yêu cầu, chỉ thị hoặc khuyên bảo của ai đó. Nó có nghĩa là 'nói rằng hãy làm gì' hoặc 'nói rằng đừng làm gì'. Động từ đứng trước ように言う ở thể nguyên dạng (Vる) cho yêu cầu tích cực, hoặc thể phủ định (Vない) cho yêu cầu tiêu cực.

N4
たとえ〜ても (たとえ + Vて/Adjて + も)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'dù có... đi chăng nữa thì...' hoặc 'cho dù... thì...'. Nó nhấn mạnh rằng kết quả hoặc hành động ở vế sau không thay đổi bất kể điều kiện ở vế trước có xảy ra hay không. Thường dùng để thể hiện ý chí mạnh mẽ, sự quyết tâm hoặc một sự thật hiển nhiên.

N4
〜っぽい (N/Vます(bỏます) + っぽい)

Cấu trúc '〜っぽい' được dùng để diễn tả một đặc điểm hoặc xu hướng nào đó của người hoặc vật, thường mang nghĩa 'có vẻ', 'dễ...', 'hay...'. Nó kết hợp với danh từ hoặc động từ dạng bỏ 'ます' để tạo thành tính từ đuôi い.

N4
〜ても (Vて + も)

Cấu trúc 'Vて + も' diễn tả 'dù có làm gì đó thì...' hoặc 'cho dù...', thường dùng để chỉ sự nhượng bộ, đối lập với kết quả không thay đổi. Nó tương tự 'even if' trong tiếng Anh.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)