Ngữ pháp
N2

〜を余儀なくさせる (N + を余儀なくさせる)

의미와 개념

Cấu trúc này diễn tả việc một chủ thể (thường là tình huống, hoàn cảnh, hoặc người có quyền lực) buộc ai đó phải làm một hành động hoặc rơi vào một trạng thái không mong muốn. Nghĩa là 'buộc phải làm gì đó một cách bắt buộc'.

공식과 패턴

1개의 패턴
#01
N+を余儀なくさせる

Kết hợp danh từ chỉ hành động/sự việc với trợ từ を và động từ 余儀なくさせる (thể sai khiến của 余儀ない).

핵심 이론 및 설명

Structure

N + を余儀なくさせる

Định nghĩa

Cấu trúc 「N + を余儀なくさせる」 có nghĩa là 'buộc ai đó phải làm N' hoặc 'khiến cho N trở nên bắt buộc'. Ở đây, N thường là một danh từ chỉ hành động hoặc sự việc (như 退職 (thôi việc), 変更 (thay đổi), 中止 (đình chỉ)...). Chủ thể gây ra sự bắt buộc thường là hoàn cảnh, sự kiện, hoặc người có thẩm quyền.

Cách chia

Cấu trúc này được sử dụng với danh từ (N) chỉ hành động hoặc sự việc. Động từ tương ứng của N thường là động từ する (như 退職する, 変更する).
Không chia động từ trong cấu trúc này vì N là danh từ.
Thể lịch sự: 「Nを余儀なくさせます」
Thể quá khứ: 「Nを余儀なくさせた」
Thể phủ định: 「Nを余儀なくさせない」

Cách dùng

Thường dùng trong văn viết, báo chí, tin tức, hoặc văn nói trang trọng.
Nhấn mạnh tính bắt buộc, không có lựa chọn.
Chủ thể thường là danh từ chỉ tình huống, sự kiện (ví dụ: 経済状況, 台風, 会社).

Lưu ý

  • Phân biệt với 「〜を余儀なくされる」 (bị buộc phải làm gì) – dạng bị động, chủ thể là người chịu sự bắt buộc. Còn 「〜を余儀なくさせる」 là dạng sai khiến, chủ thể là người/tình huống gây ra sự bắt buộc.
  • Không dùng với các danh từ chỉ sự việc tích cực hoặc tự nguyện.

Sắc thái

Cấu trúc này mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự ép buộc, không mong muốn.

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn giữa dạng sai khiến và bị động:
Sai: 彼は退職を余儀なくさせた。 (Anh ấy đã buộc ai đó nghỉ việc? Không rõ chủ thể)
Đúng: 会社は彼に退職を余儀なくさせた。 (Công ty đã buộc anh ấy phải nghỉ việc.)
Đúng (bị động): 彼は退職を余儀なくされた。 (Anh ấy bị buộc phải nghỉ việc.)
2. Dùng sai trợ từ:
Sai: 台風が中止を余儀なくさせた。 (Thiếu đối tượng bị buộc)
Đúng: 台風がイベントの中止を余儀なくさせた。 (Cơn bão đã buộc sự kiện phải bị hủy bỏ.)
3. Dùng với danh từ không phù hợp:
Sai: 彼は勉強を余儀なくさせた。 (Không rõ ai bị buộc, và 'học tập' thường không mang tính bắt buộc tiêu cực)
Đúng: 経済状況が彼に転職を余儀なくさせた。 (Tình hình kinh tế buộc anh ấy phải đổi việc.)

실용적인 예시

3개의 예문
1

台風の接近がイベントの中止を余儀なくさせた。

[Taifuu no sekkin ga ibento no chuushi o yoginaku saseta.]

Sự tiếp cận của cơn bão đã buộc sự kiện phải bị hủy bỏ.

2

経済不況が多くの企業に人員削減を余儀なくさせた。

[Keizai fukyou ga ooku no kigyou ni jin'in sakugen o yoginaku saseta.]

Suy thoái kinh tế đã buộc nhiều doanh nghiệp phải cắt giảm nhân sự.

3

政府の新法が住民に移転を余儀なくさせた。

[Seifu no shinpou ga juumin ni iten o yoginaku saseta.]

Luật mới của chính phủ đã buộc người dân phải di dời.

강화 연습 문제

20개 연습 문제

Đã làm: 0/20 câu
#01빈칸 채우기

台風の影響で、多くの住民が避難を(   )。

#02빈칸 채우기

会社の経営難が、社員に減給を(   )。

#03객관식

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 大雨のため、試合の中止を( )。

#04객관식

次の文の( )に入る最も適切なものを選びなさい。 政府の新しい政策が、多くの企業に事業縮小を( )。

#05오류 수정

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 台風の影響で、住民は避難を余儀なくさせた。

#06오류 수정

次の文には誤りがある。誤っている部分を選びなさい。 社長の決定が、社員に転勤を余儀なくさせられた。

#07grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật, sử dụng cấu trúc '〜を余儀なくさせる': Trận động đất đã buộc nhiều người dân phải sơ tán.

#08빈칸 채우기

台風の影響で、多くの住民が避難(____)。

#09객관식

社長の突然の辞任は、会社に大きな混乱(____)。

#10오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「政府の政策の失敗は、多くの中小企業を倒産を余儀なくさせた。」

#11grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Sự cắt giảm ngân sách đã buộc trường học phải đóng cửa.'

#12빈칸 채우기

不況のため、多くの会社が従業員の解雇(____)。

#13객관식

大雨は、試合の中止(____)。

#14오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼の無責任な行動は、チーム全体に多大な迷惑を余儀なくさせた。」

#15빈칸 채우기

台風の影響で、多くの住民が避難を____。

#16객관식

社長の決定により、社員全員が週末の出勤を____。

#17오류 수정

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「政府の政策が、多くの中小企業に廃業を余儀なくさせた。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Sự cắt giảm ngân sách đã buộc trường học phải cắt giảm nhân viên.'

#19빈칸 채우기

不況の影響で、多くの企業が従業員の解雇を____。

#20객관식

自然災害が、その地域の住民に避難を____。

이 레벨의 관련 주제

6개 주제
N2
〜を抜きにして (N + を抜きにして)

Cấu trúc này diễn tả ý nghĩa 'bỏ qua, không tính đến, không có sự tham gia của' một yếu tố nào đó. Nó thường được dùng để nhấn mạnh rằng một sự việc không thể xảy ra hoặc không có ý nghĩa nếu thiếu yếu tố đó.

N2
〜が最後 (Vた + が最後)

Diễn tả ý 'một khi đã làm gì thì sẽ không thể quay lại hoặc sẽ dẫn đến kết quả không mong muốn'. Thường mang sắc thái tiêu cực, nhấn mạnh tính không thể đảo ngược của hành động.

N2
〜を機に (N + を機に)

Cấu trúc này diễn tả việc lấy một sự kiện hoặc thời điểm nào đó làm cơ hội để bắt đầu một hành động hoặc thay đổi mới. Nó thường được dùng khi muốn nhấn mạnh rằng một sự kiện cụ thể đã trở thành động lực cho một sự thay đổi.

N2
〜ぐるみ (N + ぐるみ)

Cấu trúc 'N + ぐるみ' diễn tả việc bao gồm toàn bộ đối tượng được nhắc đến, không loại trừ bất kỳ phần nào. Nó thường được dùng với các danh từ chỉ tổ chức, nhóm người, hoặc vật thể có tính tập thể.

N2
〜をもとに (N + をもとに)

Cấu trúc này có nghĩa là 'dựa trên' hoặc 'căn cứ vào' một cơ sở nào đó để thực hiện hành động hoặc đưa ra nhận định. Nó thường được dùng trong văn viết và văn nói trang trọng, nhấn mạnh nguồn gốc hoặc cơ sở của thông tin, quyết định.

N2
〜まがい (N + まがい)

Cấu trúc 'N + まがい' dùng để chỉ một thứ gì đó giả mạo, không thật, nhưng có bề ngoài hoặc hành vi giống như thật. Thường mang nghĩa tiêu cực, chỉ sự lừa dối hoặc kém chất lượng.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)