Ngữ pháp
N1

〜てはかなわない (Vて + はかなわない)

Ý nghĩa & Bản chất

Cấu trúc này diễn tả sự không thể chịu đựng nổi một tình huống hoặc hành động lặp đi lặp lại, mang sắc thái phàn nàn, bực bội. Nó thường được dùng trong văn nói để thể hiện cảm xúc tiêu cực của người nói.

Công thức & Mẫu câu

1 mẫu
#01
Vて+はかなわない

Động từ chia thể て, sau đó thêm はかなわない. Ví dụ: 言う → 言ってはかなわない.

Lý thuyết & Giải thích chi tiết

Structure

Vて + はかなわない

Định nghĩa

Cấu trúc 「〜てはかなわない」 được sử dụng để diễn tả rằng người nói không thể chịu đựng nổi một tình huống nào đó, thường là do nó gây khó chịu, phiền phức hoặc mệt mỏi. Nó mang ý nghĩa 'nếu cứ... thì không chịu nổi'.

Cách chia

Cấu trúc này kết hợp với thể て của động từ, sau đó thêm はかなわない. Động từ được chia theo thể て thông thường:
Nhóm I: 書く → 書いてはかなわない
Nhóm II: 食べる → 食べてはかなわない
Nhóm III: する → してはかなわない, 来る → 来てはかなわない
Cấu trúc này chủ yếu dùng với động từ, nhưng cũng có thể dùng với tính từ đuôi -i và -na ở dạng て (ví dụ: 暑くてはかなわない, 静かでなくてはかなわない). Tuy nhiên, cách dùng với tính từ ít phổ biến hơn.

Sắc thái và ngữ cảnh

Cấu trúc này thường được dùng trong văn nói, mang tính khẩu ngữ, thể hiện cảm xúc mạnh mẽ.
Nó thường đi kèm với các trợ từ như もう (đã quá rồi) hoặc 本当に (thực sự).
Không dùng trong văn viết trang trọng.

Lưu ý

  • Không dùng với thể khẳng định của danh từ.
  • Có thể dùng với thể phủ định của động từ (ví dụ: 来なくてはかなわない - nếu không đến thì không chịu nổi).

Lỗi phổ biến

1. Nhầm lẫn với 「〜てたまらない」: Học sinh thường dùng 「〜てはかなわない」 để diễn tả cảm xúc tích cực, nhưng cấu trúc này chỉ dùng cho tình huống tiêu cực.
Sai: 彼に会えてはかなわない。 (Gặp được anh ấy không chịu nổi - sai vì đây là cảm xúc tích cực)
Đúng: 彼に会えて嬉しくてたまらない。 (Gặp được anh ấy vui không chịu nổi)
2. Chia sai thể て: Một số động từ bất quy tắc dễ sai.
Sai: 来てはかなわない (đúng: 来てはかなわない - nhưng viết sai kanji? Thực tế 来る chia て là 来て, đúng)
Sai: してはかなわない (đúng)
3. Dùng sai ngữ cảnh: Dùng trong văn viết trang trọng.
Sai: 本日は雨が降ってはかなわない。 (Hôm nay mưa không chịu nổi - không phù hợp văn viết)
Đúng: 毎日雨が降ってはかなわない。 (Ngày nào cũng mưa không chịu nổi - văn nói)
4. Nhầm trợ từ は: Một số người dùng が thay vì は.
Sai: 毎日残業してがかなわない。
Đúng: 毎日残業してはかなわない。

Ví dụ minh họa thực tế

3 ví dụ
1

毎日同じことを繰り返してはかなわない。

[Mainichi onaji koto o kurikaeshite wa kanawanai.]

Ngày nào cũng lặp đi lặp lại một việc thì không chịu nổi.

2

上司に毎日叱られてはかなわない。

[Jōshi ni mainichi shikararete wa kanawanai.]

Bị sếp mắng mỗi ngày thì không chịu nổi.

3

こんなに暑くてはかなわない。

[Konna ni atsukute wa kanawanai.]

Nóng thế này thì không chịu nổi.

Luyện tập củng cố

20 bài tập

Đã làm: 0/20 câu
#01Điền từ vào chỗ trống

毎日こんなに暑くては____。

#02Trắc nghiệm

「毎日残業してはかなわない」の意味はどれですか。

#03Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選んでください。「こんなに遅く帰ってはかなわないから、早く帰ろう。」

#04grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Mỗi ngày đều phải làm thêm giờ thì chịu không nổi.'

#05Điền từ vào chỗ trống

彼はいつも遅刻しては____。

#06Trắc nghiệm

「上司に怒られてはかなわない」の意味はどれですか。

#07Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選んでください。「毎日雨が降ってはかなわないから、早く晴れてほしい。」

#08Điền từ vào chỗ trống

毎日こんなに暑くては、____。

#09Trắc nghiệm

「毎日残業が続いてはかなわない」の意味に最も近いものはどれか。

#10Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選びなさい。『こんなに雨が降ってはかなわないので、出かけるのをやめた。』

#11grammar.types.translation

Dịch sang tiếng Nhật: 'Cứ bị sếp mắng hoài thì chịu không nổi.'

#12Điền từ vào chỗ trống

彼に毎日愚痴を聞かされては、____。

#13Trắc nghiệm

「こんなに騒がしくてはかなわない」の意味はどれか。

#14Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選びなさい。『毎日同じことの繰り返しではかなわない。』

#15Điền từ vào chỗ trống

毎日残業____、体がもたない。

#16Trắc nghiệm

「彼にそんなことを言われてはかなわない」の意味に最も近いものはどれか。

#17Sửa lỗi sai

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「毎日のように上司に叱られてはかなわないので、転職を考えている。」

#18grammar.types.translation

将以下句子翻译成日语:"每天都要加班,真是受不了。"

#19Điền từ vào chỗ trống

こんなに暑く____、エアコンがないと生きていけない。

#20Trắc nghiệm

「彼の遅刻癖にはかなわない」の「には」の使い方として正しい説明はどれか。

Chủ điểm liên quan cùng cấp độ

6 chủ điểm
N1
〜てやまない (Vて + やまない)

Cấu trúc này diễn tả cảm xúc mạnh mẽ, không thể kìm nén được của người nói, thường là sự yêu mến, kính trọng, hoặc mong muốn. Nó mang tính văn chương, trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc diễn văn.

N1
〜んとする (Vない(bỏない) + んとする)

Cấu trúc này diễn tả ý định mạnh mẽ hoặc nỗ lực sắp thực hiện một hành động, thường mang sắc thái trang trọng, văn chương. Nó tương đương với 'định làm gì đó' hoặc 'cố gắng làm gì đó' trong tiếng Việt, nhưng nhấn mạnh hơn vào quyết tâm hoặc hành động sắp xảy ra.

N1
〜や〜ないやのうちに (Vる + や + Vない + やのうちに)

Cấu trúc này diễn tả một hành động xảy ra ngay lập tức sau một hành động khác, thường mang sắc thái 'vừa mới... thì đã...' hoặc 'trong lúc chưa kịp... thì...'. Nó nhấn mạnh sự nhanh chóng, bất ngờ của sự việc xảy ra.

N1
〜ざるべからず (Vない(bỏない) + ざるべからず)

Cấu trúc này có nghĩa là 'phải làm gì đó' hoặc 'cần phải làm gì đó', mang sắc thái cứng nhắc, trang trọng, thường dùng trong văn viết, quy tắc, hoặc khẩu hiệu. Nó là dạng cổ điển của '〜なければならない' nhưng mạnh mẽ và mang tính mệnh lệnh hơn.

N1
〜たが最後 (Vた + が最後)

Cấu trúc này diễn tả rằng một khi hành động đã được thực hiện thì sẽ dẫn đến một kết quả không thể tránh khỏi, thường là tiêu cực hoặc không mong muốn. Nó nhấn mạnh tính tất yếu của hậu quả sau khi hành động xảy ra.

N1
〜し得る (Vます(bỏます) + 得る)

Cấu trúc này diễn tả khả năng hoặc khả năng xảy ra của một hành động hoặc sự việc, mang nghĩa 'có thể' hoặc 'không thể'. Thường được dùng trong văn viết trang trọng hoặc ngôn ngữ học thuật, ít dùng trong hội thoại hàng ngày.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)