Ngữ pháp
N2

〜手前 (N/Vる + 手前)

核心釋義與用法

Cấu trúc '〜手前' diễn tả ý nghĩa 'vì danh dự/thể diện của...' hoặc 'vì đã... nên không thể làm khác được'. Nó thể hiện sự ràng buộc về mặt tinh thần hoặc xã hội khiến người nói phải hành động theo một cách nhất định để không làm mất mặt hoặc thất hứa.

句型公式與句式

2 個句型
#01
Danh từ+の+手前

Diễn tả 'vì danh dự/thể diện của danh từ đó'.

#02
Động từ thể る/た+手前

Diễn tả 'vì đã làm gì đó (hoặc vì tình huống) nên không thể làm khác'.

語法詳解與用法分析

Structure

N/Vる + 手前

Định nghĩa

'〜手前' là một cấu trúc ngữ pháp tiếng Nhật trình độ N2, được dùng để diễn tả rằng vì một lý do nào đó (như danh dự, thể diện, lời hứa, hoặc tình huống) mà người nói cảm thấy bắt buộc phải làm hoặc không làm một việc gì đó. Nó mang sắc thái 'không thể làm khác được' hoặc 'vì... nên đành phải...'.

Cách chia

Động từ: Chỉ dùng thể る (dạng từ điển) hoặc thể た (quá khứ). Không dùng thể ない hoặc thể ます.
Nhóm I: 書く → 書く手前 / 書いた手前
Nhóm II: 食べる → 食べる手前 / 食べた手前
Nhóm III: する → する手前 / した手前; 来る → 来る手前 / 来た手前
Danh từ: Thêm の trước 手前. Ví dụ: 先生の手前
Tính từ: Không sử dụng trực tiếp; thường dùng danh từ hóa hoặc mệnh đề động từ.

Sắc thái

'〜手前' thường dùng trong văn nói trang trọng hoặc văn viết. Nó thể hiện sự miễn cưỡng nhưng có ý thức trách nhiệm. Không dùng cho hành động tích cực hoặc tự nguyện.

Phân biệt với '〜以上は'

'〜以上は' nhấn mạnh 'một khi đã... thì phải...' (logic hơn).
'〜手前' nhấn mạnh 'vì thể diện/danh dự' (cảm xúc hơn).

Lưu ý

  • Không dùng với ý tốt; thường đi kèm với hành động bắt buộc hoặc tiêu cực.
  • Có thể dùng với '〜ないわけにはいかない' để tăng cường ý nghĩa.

Lỗi thường gặp

1. Dùng sai thể động từ: Chỉ dùng thể る hoặc た, không dùng thể ます hay thể ない.
- Sai: 行きます手前
- Đúng: 行く手前 / 行った手前
2. Quên の sau danh từ: Danh từ phải có の.
- Sai: 先生手前
- Đúng: 先生の手前
3. Nhầm với '〜手前' (trước mặt): Cùng chữ nhưng khác nghĩa. '手前' (trước mặt) là danh từ chỉ vị trí.
- Ví dụ: 駅の手前 (trước nhà ga) – khác hoàn toàn.
4. Dùng với tính từ: Không dùng trực tiếp; cần chuyển thành danh từ hoặc mệnh đề.
- Sai: 忙しい手前
- Đúng: 忙しいの手前 (không tự nhiên) → nên dùng cấu trúc khác.
5. Sắc thái không phù hợp: Không dùng cho việc tốt hoặc tự nguyện.
- Sai: 親切な手前、手伝う (vì lòng tốt nên giúp) – không đúng.
- Đúng: 約束した手前、手伝わざるを得ない (vì đã hứa nên đành phải giúp).

典型實用例句

4 個例句
1

約束した手前、行かないわけにはいかない。

[Yakusoku shita temae, ikanai wake ni wa ikanai.]

Vì đã hứa nên không thể không đi.

2

学生の手前、遅刻するわけにはいかない。

[Gakusei no temae, chikoku suru wake ni wa ikanai.]

Vì danh dự của học sinh, không thể đi trễ được.

3

先輩の手前、弱音を吐くわけにはいかない。

[Senpai no temae, yowane o haku wake ni wa ikanai.]

Vì có đàn anh ở đây, không thể than vãn được.

4

言い出した手前、最後までやらなければならない。

[Iidashita temae, saigo made yaranakereba naranai.]

Vì đã đề xuất nên phải làm đến cùng.

鞏固練習

20 道練習題

Đã làm: 0/20 câu
#01選詞填空

約束した( )、今さら断れない。

#02選詞填空

学生である( )、そんな非常識な行動はとれない。

#03單項選擇

「一度引き受けた手前、途中でやめるわけにはいかない。」の意味に最も近いものはどれか。

#04病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「彼は教師である手前、生徒の前でそんな失礼な言動を取るべきではない。」

#05grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Vì đã hứa với mọi người nên tôi không thể thất hứa được.'

#06選詞填空

彼は医者である( )、患者の命を軽んじるようなことはできない。

#07單項選擇

「先輩に推薦してもらった手前、期待を裏切るわけにはいかない。」の解釈として正しいものはどれか。

#08選詞填空

約束した( )、今さら断れない。

#09選詞填空

彼は学生の( )、そんな失礼な態度をとるべきではない。

#10單項選擇

「家族の手前、そんなことはできない」の意味に最も近いものはどれか。

#11病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。「先輩に教えた手前、自分ができないとは言えない。」

#12grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Vì đã hứa với bạn bè nên tôi không thể thất hứa.'

#13選詞填空

彼は医者としての( )、患者の前でそんな無責任なことを言うべきではない。

#14單項選擇

「彼は友達の手前、借金を断れなかった。」の解釈として正しいものはどれか。

#15選詞填空

約束した( )、今さら断れない。

#16單項選擇

「学生である手前、遅刻はできない。」の意味に最も近いものはどれか。

#17病句修改

次の文の間違っている部分を選びなさい。 「家族の手前、そんな恥ずかしいことはできません。」

#18grammar.types.translation

Dịch câu sau sang tiếng Nhật: 'Vì đã tuyên bố sẽ nghỉ việc trước mặt mọi người, nên bây giờ không thể rút lại được.'

#19選詞填空

「もう一度挑戦すると言った( )、途中でやめるわけにはいかない。」

#20單項選擇

「教師である手前、生徒の前でそんな発言はできない。」の解釈として正しいものはどれか。

同級別相關語法點

6 個語法點
N2
〜始末だ (Thể thường + 始末だ)

Cấu trúc này diễn tả kết quả cuối cùng tồi tệ, đáng tiếc hoặc không mong muốn của một chuỗi sự việc. Nó mang sắc thái phàn nàn, thất vọng hoặc châm biếm, thường được dùng trong văn nói và văn viết trang trọng.

N2
〜たる (N + たる + N)

Cấu trúc 'N + たる + N' là cách nói trang trọng, cổ điển, thường dùng trong văn viết hoặc diễn văn, mang nghĩa 'với tư cách là...' hoặc 'là một...'. Nó nhấn mạnh phẩm chất, vai trò hoặc bản chất của danh từ đứng trước, tương tự như 'としての' nhưng trang trọng hơn.

N2
〜んがための (Vない(bỏない) + んがための + N)

Cấu trúc này diễn tả mục đích mạnh mẽ, mang nghĩa 'vì mục đích...', 'để...'. Nó thường được dùng trong văn viết trang trọng, thể hiện ý chí quyết tâm cao của người nói.

N2
〜として (không một) (N + として + Số lượng + phủ định)

Cấu trúc này dùng để nhấn mạnh rằng không có một đối tượng nào trong số các đối tượng thuộc nhóm N thực hiện hành động hoặc đạt trạng thái. Nó thường đi với số lượng 'một' (一) và kết thúc bằng thể phủ định của động từ hoặc tính từ.

N2
〜べく (Vる + べく)

Cấu trúc 'Vる + べく' diễn tả mục đích hoặc ý định thực hiện hành động, mang sắc thái trang trọng, thường dùng trong văn viết. Nó có nghĩa là 'để làm gì đó' hoặc 'với mục đích làm gì đó'.

N2
〜まじき (Vる + まじき + N)

Cấu trúc này diễn tả hành động hoặc việc làm mà theo chuẩn mực đạo đức hoặc xã hội, một người ở vị trí/cương vị nhất định không nên làm. Nó mang nghĩa 'không xứng đáng', 'không đáng có' hoặc 'không nên' khi kết hợp với danh từ chỉ người hoặc hành vi.

Dữ liệu JSON thô (Test Data)